Sống theo một kiểu đời nào đó; phía sau cụm nầy luôn có chữ nói rõ đời sống đó ra sao.
Tiếng Anh: To live a certain kind of life; the phrase is always followed by words saying what that life is like.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Sống theo một kiểu đời nào đó; phía sau cụm nầy luôn có chữ nói rõ đời sống đó ra sao.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Sống là động từ, đời sống là danh từ; đặt chữ sống trước đời sống là lối nói lặp để nhấn vô cái kiểu đời người ta sống. Phía sau cụm nầy luôn có chữ chỉ kiểu đời đó: tưng bừng, bà hoàng, của một gã thanh niên, nghỉ ngơi an nhàn, của họ. Trong kho văn Nam Bộ, Bình Nguyên Lộc dùng cụm nầy nhiều nhứt, hay để nói cái đời người ta mơ ước, hay cái đời mình phải trở về sau giấc mơ. Giọng văn chương, hơi trang trọng.
🇬🇧 The first word is the verb to live, the rest is the noun for life; putting the verb before its own noun is a repetition that stresses the kind of life being lived. The phrase is always followed by words naming that kind of life: lively, a queen's, a young man's, one of rest and ease, their own. In the Southern corpus Binh Nguyen Loc uses it most, often for the life someone dreams of, or the life one must return to after the dream. The tone is literary and somewhat formal.
Thí dụ:
Trước kia, nàng đã sống hai năm hạnh phúc với cái mộng được mặc sang, được sống đời sống tưng bừng như Thanh.
Before, she had lived two happy years with the dream of dressing finely and living a lively life like Thanh.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IĐêm ấy nàng không bị ác mộng y như Long đã chúc nhưng làm sao mà khỏi mơ thấy mộng đẹp được sống đời sống bà hoàng.
That night she had no nightmares, just as Long had wished her, but how could she help dreaming a sweet dream of living the life of a queen.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoKhi màn bạc tối sầm và bên ngoài khu khán giả bừng sáng lên, họ phải sống đời sống thật của họ, ngán ngẩm.
When the screen went dark and the seating area lit up, they had to live their own real lives again, wearily.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênBây giờ tôi đang lớn, đang sống đời sống của một gã thanh niên, rồi tôi cũng từ giã bàn tay rẽ những sợi tóc bay trước cổng trường.
Now I am growing up, living the life of a young man, and in time I too will say goodbye to the hand that parted the flying strands of hair in front of the school gate.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayGhe thuyền được tàu dòng như thế nầy thì cả thủy thủ lẫn chủ thuyền đều sống đời sống nghỉ ngơi an nhàn chớ không có làm việc gì cả.
When boats are towed by a tugboat like this, sailors and boat owners alike live a life of rest and ease and do no work at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trước kia, nàng đã sống hai năm hạnh phúc với cái mộng được mặc sang, được sống đời sống tưng bừng như Thanh.”“Đêm ấy nàng không bị ác mộng y như Long đã chúc nhưng làm sao mà khỏi mơ thấy mộng đẹp được sống đời sống bà hoàng.”“Khi màn bạc tối sầm và bên ngoài khu khán giả bừng sáng lên, họ phải sống đời sống thật của họ, ngán ngẩm.”“Bây giờ tôi đang lớn, đang sống đời sống của một gã thanh niên, rồi tôi cũng từ giã bàn tay rẽ những sợi tóc bay trước cổng trường.”“Ghe thuyền được tàu dòng như thế nầy thì cả thủy thủ lẫn chủ thuyền đều sống đời sống nghỉ ngơi an nhàn chớ không có làm việc gì cả.”