Lối làm đồ mỹ thuật bằng cách phết nhiều lớp sơn lên gỗ rồi mài cho láng, và món đồ làm theo lối đó.
Tiếng Anh: Lacquerware, the craft of laying many coats of lacquer on wood and polishing them smooth, and the objects made this way.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lối làm đồ mỹ thuật bằng cách phết nhiều lớp sơn lên gỗ rồi mài cho láng, và món đồ làm theo lối đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Sơn là chất nhựa phết lên mặt đồ, mài là chà cho láng. Ghép lại, sơn mài chỉ một nghề và cũng chỉ món đồ làm ra từ nghề đó. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đứng sau một danh từ để nói món đồ làm bằng gì: tranh sơn mài, bức bình phong sơn mài, tập ảnh bìa gỗ sơn mài. Nó cũng đứng sau chữ nghề để nói cái nghề. Mấy câu nầy cho thấy đồ sơn mài là đồ trưng trong nhà, có khi sang, có khi rẻ tiền mà làm ra vẻ cầu kỳ.
🇬🇧 The first element is the resin brushed onto a surface, the second is rubbing it smooth. Together they name a craft and also the things it produces. In the Southern corpus the word usually follows a noun to say what an object is made of: a lacquer painting, a lacquered screen, a photo album with a lacquered wooden cover. It also follows the word for trade to name the craft itself. These sentences show lacquerware as something displayed in the home, sometimes fine, sometimes cheap and trying to look elaborate.
Thí dụ:
Tôi thấy bàn ghế toàn là đồ gỗ, một bức tranh sơn mài trên tường chỗ ra vào.
I saw that the tables and chairs were all wooden, with a lacquer painting on the wall by the doorway.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaNhan trở ra ngay với một tập ảnh bìa gỗ sơn mài, vẽ lăng nhăng cầu kỳ.
Nhan came right back out with a photo album in a lacquered wooden cover, painted with fussy, elaborate squiggles.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpNhưng nước U Việt không có phát minh nghề sơn mài như nước Thục.
But the land of U Viet did not invent the craft of lacquerware, as the land of Thuc did.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamCửa được che lại bằng một bức bình phong sơn mài.
The door was screened off by a lacquered folding screen.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNếu không họ đã treo tranh sơn mài xanh xanh đỏ đỏ có gắn chiếc thuyền bằng ngà vào đó, họ đã sắm lọ rẻ tiền của Nhựt Bổn rồi.
Otherwise they would have hung a garish red and green lacquer painting with an ivory boat stuck on it there, and bought cheap Japanese vases.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi thấy bàn ghế toàn là đồ gỗ, một bức tranh sơn mài trên tường chỗ ra vào.”“Nhan trở ra ngay với một tập ảnh bìa gỗ sơn mài, vẽ lăng nhăng cầu kỳ.”“Nhưng nước U Việt không có phát minh nghề sơn mài như nước Thục.”“Cửa được che lại bằng một bức bình phong sơn mài.”“Nếu không họ đã treo tranh sơn mài xanh xanh đỏ đỏ có gắn chiếc thuyền bằng ngà vào đó, họ đã sắm lọ rẻ tiền của Nhựt Bổn rồi.”