Rõ ràng trước mắt, còn đó mười mươi, không chối cãi hay bỏ qua được.
Tiếng Anh: Plainly there before one's eyes, undeniably present, impossible to deny or ignore.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Rõ ràng trước mắt, còn đó mười mươi, không chối cãi hay bỏ qua được.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó theo lối nói miệng với đó, đây, trước mắt: còn sờ sờ đó, sờ sờ trước mắt, tao còn sờ sờ đây. Nó rất hay xuất hiện trong lời trách móc, như chồng còn sờ sờ đó mà đi lấy chồng khác, có con trưởng nam sờ sờ đó. Người nói dùng nó để nhấn mạnh một sự thật mà người kia làm như không thấy.
🇬🇧 The corpus often uses it colloquially with there, here and before one's eyes: still right there, plain before your eyes, I am still here large as life. It very often appears in reproaches, like remarrying while one's husband is still alive and well, or with the eldest son right there. Speakers use it to stress a truth the other person acts as if they cannot see.
Thí dụ:
Cái gương sờ sờ trước mắt mầy hổng thấy sao mà còn tính đút đầu vô đó nữa hả?
The example is right there before your eyes; can you not see it, and still want to stick your head in there?
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuCó phép nào mà để hương hỏa nhà thờ cho đàn bà, nhứt là có con trưởng nam sờ sờ đó.
What rule lets the ancestral property go to a woman, especially with the eldest son right there?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻCon Nhung đã thuật lại cho Sáu Hiền nghe nhưng Sáu Hiền bỏ qua vì con rắn còn sờ sờ đó.
Nhung had told Sau Hien about it, but Sau Hien let it go since the snake was still right there.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiChồng con sờ sờ đó mà đành bỏ hết đi lấy người khác được.
With husband and child right there, how could she abandon them all to marry someone else?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnSờ sờ như một pho tượng thờ làm bằng những tế bào sống, của người với phần máu huyết lưu thông đều đặn!
There plain as day, like a worshipped statue made of living cells, with blood flowing steadily!
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmCó lẽ nào chồng còn sờ sờ đó, lại đi lấy chồng khác.
How could she marry another while her husband is still right there?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuTuy bà dễ với dâu, mà cái chế độ gia đình còn sờ sờ đó, nó cứ trói buộc dâu bà hoài thì dâu bà có tự do đâu.
Though she is easy on her daughter in law, the family system is still plainly there, binding her all the time, so what freedom does she have?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiChớ ảnh còn sờ sờ đó, ảnh với chị tới lui với nhau hoài, mà chị hứa làm vợ chồng với người khác thì chị quấy lắm.
He is still right there, you two keep seeing each other, and yet you promised to marry someone else; that is very wrong of you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuVụ tước khí giới còn sờ sờ kia!
The disarming incident is still plain as day!
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìNhưng sự kiện sờ sờ trước mắt là họ còn giữ chế độ phong kiến cổ thời chớ không bị bắt phải theo chế độ quận huyện của Tàu như ta.
But the plain fact is they kept their ancient feudal system and were not forced to adopt China's system of prefectures as we were.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cái gương sờ sờ trước mắt mầy hổng thấy sao mà còn tính đút đầu vô đó nữa hả?”“Có phép nào mà để hương hỏa nhà thờ cho đàn bà, nhứt là có con trưởng nam sờ sờ đó.”“Con Nhung đã thuật lại cho Sáu Hiền nghe nhưng Sáu Hiền bỏ qua vì con rắn còn sờ sờ đó.”“Chồng con sờ sờ đó mà đành bỏ hết đi lấy người khác được.”“Sờ sờ như một pho tượng thờ làm bằng những tế bào sống, của người với phần máu huyết lưu thông đều đặn!”“Có lẽ nào chồng còn sờ sờ đó, lại đi lấy chồng khác.”“Tuy bà dễ với dâu, mà cái chế độ gia đình còn sờ sờ đó, nó cứ trói buộc dâu bà hoài thì dâu bà có tự do đâu.”“Chớ ảnh còn sờ sờ đó, ảnh với chị tới lui với nhau hoài, mà chị hứa làm vợ chồng với người khác thì chị quấy lắm.”