Chỗ mình đi làm hằng ngày, cũng là cái việc làm có lương mà mình đang giữ.
Tiếng Anh: The place one goes to work each day, and also the paid job one holds.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chỗ mình đi làm hằng ngày, cũng là cái việc làm có lương mà mình đang giữ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Sở là cơ quan, hãng xưởng, nơi làm việc; sở làm là chỗ mình làm việc ăn lương. Người Nam xưa dùng nó cho cả hai nghĩa gần nhau: chỗ đi tới mỗi ngày (tới sở làm, xe xuống sở làm rước ông về) và cái việc làm (kiếm sở làm, có sở làm, mất sở làm, bỏ sở làm, cho ai một sở làm). Trong kho văn nó hay đi với chuyện thất nghiệp và chuyện lo cơm áo.
🇬🇧 The first word means an office, firm or place of work, so the phrase is where one works for a wage. Older Southern speech uses it in two close senses, the place one goes each day (going to the office, the car going down to the office to fetch him) and the job itself (looking for work, having a job, losing it, quitting it, giving someone a job). In the corpus it often comes up with unemployment and the worry of earning a living.
Thí dụ:
Hồi mới nghỉ việc, họ siêng năng bươn bả, tối ngày trông mong kiếm sở làm.
When they first lost their jobs, they bustled about diligently, hoping all day long to find work.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũNếu không có như vậy, thì chừng nào cậu có sở làm rồi cậu trả cũng được.
If not, you can pay it back whenever you have a job.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíChừng con có sở làm rồi má sẽ cám ơn ổng, nghĩ không muộn gì.
When you have a job, I will thank him; it will not be too late.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhBiết đánh máy, Hiếu như thêm một sợi dây nơi cây cung của nó, tương đối nó sẽ dễ kiếm sở làm hơn.
Knowing how to type was like another string to Hieu's bow; it would be somewhat easier to find a job.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoHọ mất sở làm, không có tiền để về quê nữa, phó mặc việc sinh sống của vợ con cho vợ con đảm nhận.
They lost their jobs, had no money left to go back home, and left their wives and children to fend for themselves.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyAnh lại còn giúp em sau đó, cho anh rể của em một sở làm.
You even helped me after that, by giving my brother-in-law a job.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoVũ mặc quần áo đến sở làm mà hai mắt ngơ ngác.
Vu got dressed and went to work with a dazed look in his eyes.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiTôi nói tôi thất nghiệp, ở Sài gòn xin không được sở làm, nên lên Nam Vang kiếm chỗ dạy học riêng, đặng có cơm mà nuôi sống.
I said I was out of work and could not get a job in Sai Gon, so I went up to Phnom Penh to find private teaching and earn my keep.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhLương hắn bằng lương tham sự, nhưng hắn có nhiều nhu cầu quá, chưa chắc Hồng chịu bỏ sở làm, mà Hồng có bỏ, hắn cũng sợ không đủ xài.
His salary was that of a senior clerk, but he had so many needs that Hong might not agree to quit her job, and even if she did, he feared there would not be enough to live on.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngGần 12 giờ trưa, xe hơi xuống sở làm rước ông về, xe vô sân vừa ngừng, thì ông mở cửa nhảy xuống gọn gàng, rồi xăm xăm đi riết vô nhà.
Near noon the car went down to his office to bring him home; as soon as it stopped in the yard he opened the door, hopped out briskly and strode straight into the house.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hồi mới nghỉ việc, họ siêng năng bươn bả, tối ngày trông mong kiếm sở làm.”“Nếu không có như vậy, thì chừng nào cậu có sở làm rồi cậu trả cũng được.”“Chừng con có sở làm rồi má sẽ cám ơn ổng, nghĩ không muộn gì.”“Biết đánh máy, Hiếu như thêm một sợi dây nơi cây cung của nó, tương đối nó sẽ dễ kiếm sở làm hơn.”“Họ mất sở làm, không có tiền để về quê nữa, phó mặc việc sinh sống của vợ con cho vợ con đảm nhận.”“Anh lại còn giúp em sau đó, cho anh rể của em một sở làm.”“Vũ mặc quần áo đến sở làm mà hai mắt ngơ ngác.”“Tôi nói tôi thất nghiệp, ở Sài gòn xin không được sở làm, nên lên Nam Vang kiếm chỗ dạy học riêng, đặng có cơm mà nuôi sống.”