Giải nghĩa nhanh:

Si means delusion or spiritual ignorance in Buddhism. In literary language it can also mean deeply infatuated or foolishly absorbed, especially in si tình. This entry does not cover the tree or musical note also called si.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
si(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Si` (`癡`, dạng khác `痴`) trong Phật học chỉ sự mê lầm, không thấy biết đúng về bản thân và sự vật, thường được giải qua khái niệm vô minh. Ngoài ngữ cảnh ấy, từ có nét mê đắm trong `si tình`, `tình si`, và nét chê thiếu sáng suốt trong `ngu si`. Không đồng nhất si với ít học, chỉ số thông minh thấp, khuyết tật hay bệnh tâm thần. `Cây si` và `nốt si` là những đồng âm khác nghĩa, không mang chữ nguồn này. Trong cách phân loại thập sử của Phật học, tham, sân, si, mạn, nghi hợp thành ngũ độn sử. Đây là tên các trạng thái/chướng ngại của tâm trong giáo lý, không phải năm loại người hay chẩn đoán sức khỏe tâm thần.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1mê lầm, không thấy biết đúng trong Phật họcTâm lý; đạo đức; Phật học[formal]
B2

🇻🇳 Sự mê lầm, không nhận biết đúng thực chất của thân tâm và sự vật theo giáo lý Phật giáo; thuộc nhóm ngũ độn sử và có quan hệ nghĩa với vô minh.

🇬🇧 Delusion or spiritual ignorance: failure to understand oneself and phenomena correctly in Buddhist teaching, associated with vô minh.

Grammar Patterns:
tâm + sibị + si mê + chi phốinhận ra + si mê

Ví dụ dùng từ:

Trong giờ học, chị hỏi: “Si có phải chỉ là không biết chữ không thầy?”

During the lesson, she asks, “Does si simply mean being unable to read, teacher?”

Source: VietLayers editorial example

Nghe giải thích về si, bà hiểu rằng người có bằng cấp vẫn có thể mê lầm.

After hearing si explained, she understands that even a person with academic qualifications can be deluded.

Source: VietLayers editorial example

Anh ghi lại một lần mình cố chấp để suy ngẫm về tâm si sau buổi nghe pháp.

He writes down an occasion when he was stubborn to reflect on delusion after the Dharma talk.

Source: VietLayers editorial example

Mỗi tối, cô đọc lại bài giảng về tham sân si rồi nhìn lại cách mình cư xử trong ngày.

Each evening, she rereads the teaching on greed, anger, and delusion and reflects on how she behaved that day.

Source: VietLayers editorial example

Bác nói: “Tui học về si để xét lại mình, chớ không phải để chê người khác.”

He says, “I study delusion to examine myself, not to criticize other people.”

Source: VietLayers editorial example
2mê đắm hoặc bị chê là thiếu sáng suốt, tùy tổ hợpNgôn ngữ và đời sống[literary]
B2

🇻🇳 Mê đắm, say mê đến mức khó dứt, nhất là trong tình cảm; trong ngu si lại là lời chê thiếu sáng suốt. Phải đọc toàn cụm để xác định sắc thái.

🇬🇧 Deeply infatuated or absorbed, especially in love; in ngu si it instead contributes a disparaging sense of foolishness. The whole expression determines the tone.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
si + tìnhtình + singu + si

Ví dụ dùng từ:

Cô đọc một bài thơ về tình si rồi gấp sách lại, nhớ tới mối tình đầu.

She reads a poem about passionate love, closes the book, and remembers her first love.

Source: VietLayers editorial example

Bạn ghẹo anh si tình vì tuần nào anh cũng đạp xe qua thăm người thương.

His friends tease him about being lovestruck because he cycles over to visit his sweetheart every week.

Source: VietLayers editorial example

“Con có si tình thì cũng phải tôn trọng lời từ chối của người ta,” má dặn.

“Even if you're lovestruck, you must respect the other person's refusal,” Mom reminds him.

Source: VietLayers editorial example

Nghe chú gọi mình ngu si, đứa cháu buồn và bỏ ra ngoài.

Hurt by his uncle calling him foolish, the child goes outside.

Source: VietLayers editorial example

Người dịch chọn lovestruck cho si tình trong câu đùa, thay vì dùng một từ chỉ bệnh.

The translator chooses lovestruck for si tình in the joke rather than a term for an illness.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

- Tam-chướng là ba tánh: tham, sân và si.
Hồ Biểu ChánhDây oan, Chương VII