Say túy lúy means extremely or completely drunk—roughly dead drunk or very heavily intoxicated.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Say túy lúy` là say rượu cực nặng, gần `say bí tỉ`, `say khướt`, `say tít cung thang` (*dead drunk, extremely intoxicated*). `Túy lúy` thường được người nói cảm nhận như một tổ hợp láy; có cách giải thích từ nguyên liên hệ với Hán–Việt `túy lý càn khôn` (“trời đất trong cơn say”), nhưng đó là phân tích lịch sử cần dẫn nguồn, không nên trình bày như đồng thuận tuyệt đối. Chữ Hán `醉` đọc `túy` có nghĩa say rượu và được ghi trực tiếp trong nguồn Hán–Nôm; không tự ghép chữ cho tiếng `lúy`. Cụm không cho biết lượng, BAC, ý thức, ký ức, đồng thuận, trách nhiệm hoặc chẩn đoán dài hạn; dấu hiệu khó đánh thức, co giật hay thở bất thường vẫn cần xử trí khẩn cấp. Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ, `xỉn bí tỉ`, `xỉn quắc cần câu`, `xỉn hết biết` gần nghĩa. Dạng OCR `tùy lũy` trong scan không được dùng làm đầu mục chuẩn khi đối chiếu các nguồn cho thấy `túy lúy`.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lối nói nhấn mức say rất nặng; không thay cho đo cồn, đánh giá ý thức, đồng thuận, trách nhiệm hay chẩn đoán.
🇬🇧 Extremely or completely drunk; dead drunk or very heavily intoxicated.
Ví dụ dùng từ:
Anh uống đến say túy lúy nên bạn đưa về và không để anh tự lái xe.
He drinks until he is dead drunk, so his friend takes him home and does not let him drive.
Source: VietLayers editorial exampleSay túy lúy là cách nói mức rất nặng nhưng không cho biết nồng độ cồn thực tế.
Say túy lúy is an expression for very severe drunkenness, but it does not reveal actual alcohol concentration.
Source: VietLayers editorial exampleNgười say túy lúy không được mặc định là có khả năng đồng thuận.
A person who is extremely drunk must not be presumed capable of consent.
Source: VietLayers editorial exampleSay túy lúy không tự miễn trách nhiệm cho hành vi gây hại.
Being dead drunk does not automatically excuse harmful conduct.
Source: VietLayers editorial exampleNếu người say túy lúy khó đánh thức hoặc thở bất thường, cần gọi trợ giúp khẩn cấp.
If a dead-drunk person is hard to wake or breathing abnormally, emergency help is needed.
Source: VietLayers editorial exampleMột lần say túy lúy chưa đủ để chẩn đoán rối loạn sử dụng rượu.
One episode of extreme drunkenness is not enough to diagnose alcohol use disorder.
Source: VietLayers editorial exampleỞ Sài Gòn, xỉn bí tỉ hoặc xỉn hết biết có thể gần nghĩa với say túy lúy.
In Saigon, xỉn bí tỉ or xỉn hết biết can be close in meaning to say túy lúy.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dịch chọn dead drunk cho say túy lúy thay vì cố láy âm trong tiếng Anh.
The translator uses dead drunk for say túy lúy rather than trying to imitate its sound pattern in English.
Source: VietLayers editorial exampleBản scan đọc thành tùy lũy, nhưng biên tập viên chuẩn hóa đầu mục là say túy lúy sau khi đối chiếu nguồn.
The scan reads tùy lũy, but the editor normalizes the headword to say túy lúy after cross-checking sources.
Source: VietLayers editorial exampleKhi giải nguồn gốc say túy lúy, bài viết nêu giả thuyết liên hệ túy lý càn khôn và ghi rõ đó là một cách phân tích.
When discussing the origin of say túy lúy, the article presents the link to túy lý càn khôn as one scholarly analysis.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Tôi quay trở về quán rượu và lần này, say túy lúy.”