Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Ngủ say, ngủ một giấc sâu tới mức không hay biết gì chung quanh.

Tiếng Anh: To be fast asleep, sleeping so deeply that one is unaware of anything around.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
say ngủ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Ngủ say, ngủ một giấc sâu tới mức không hay biết gì chung quanh.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1ngủ say, ngủ mêđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Say ở đây là mê, chìm sâu trong một trạng thái. Say ngủ là ngủ mê, ngủ sâu, đảo lại của ngủ say. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi với nằm (nằm say ngủ), với đang, còn (còn say ngủ), và hay nằm trong lối so sánh như say ngủ, như kẻ say ngủ, để tả người giả bộ ngủ hay người nhắm mắt lơ mơ. Nó cũng tả trẻ nhỏ ngủ ngon lành, và người mới thức dậy mà còn mê ngủ nên chưa tỉnh hẳn.

🇬🇧 The first word here means lost in or overcome by a state. The phrase means to sleep deeply, a reversed form of the usual word for sound asleep. In the Southern corpus it often goes with lying down, with still, and with the comparison as if fast asleep, describing someone who pretends to sleep or who lies with eyes half closed. It also describes a small child sleeping peacefully, and someone who has just woken but is still too drowsy to be fully awake.

Thí dụ:

Một đứa bé trai kháu khỉnh, tai to, nhân trung sâu và dài, tóc rậm, nằm say ngủ.

A cute baby boy, with big ears, a deep and long philtrum and thick hair, lay fast asleep.

Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời

Lão thầy rắn chạy nhanh về chòi mở nóp chui vào, giả vờ ngáy pho pho như kẻ say ngủ.

The old snake charmer ran back to his hut, opened his sleeping mat and crawled inside, pretending to snore loudly like someone fast asleep.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Khánh nằm úp mặt lên gối, đôi mắt khép hờ như say ngủ.

Khanh lay face down on the pillow, eyes half closed as if fast asleep.

Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò

Chúng đã say ngủ, nhưng ông vẫn còn thao thức ngó lên nóc mùng, tai lắng nghe từng tiếng động trong nhà.

They were already fast asleep, but he still lay awake staring up at the top of the mosquito net, listening to every sound in the house.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Hoàng mở mắt ra, còn say ngủ nên chưa nhận ra bạn.

Hoang opened his eyes, but he was still so drowsy with sleep that he did not yet recognize his friend.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Diễm lim dim đôi mắt, gương mặt nàng trông ngây thơ và khả ái như gương mặt của nàng công chúa say ngủ trong rừng.

Diem half closed her eyes, and her face looked as innocent and lovely as the face of the sleeping princess in the forest.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Một đứa bé trai kháu khỉnh, tai to, nhân trung sâu và dài, tóc rậm, nằm say ngủ.”
Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời, Chương 2
“Lão thầy rắn chạy nhanh về chòi mở nóp chui vào, giả vờ ngáy pho pho như kẻ say ngủ.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 5
“Khánh nằm úp mặt lên gối, đôi mắt khép hờ như say ngủ.”
Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò, Chương 1
“Chúng đã say ngủ, nhưng ông vẫn còn thao thức ngó lên nóc mùng, tai lắng nghe từng tiếng động trong nhà.”
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 6
“Hoàng mở mắt ra, còn say ngủ nên chưa nhận ra bạn.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1
“Diễm lim dim đôi mắt, gương mặt nàng trông ngây thơ và khả ái như gương mặt của nàng công chúa say ngủ trong rừng.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 4