Nghĩa của “say ke” là gì?
mới thức dậy còn lừ đừ, ngái ngủ và chưa tỉnh hẳn
Tiếng Anh: Say ke is an old Southern expression for still being groggy, dazed, and not fully awake just after getting out of sleep.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
Say ke là cách nói Nam Bộ cũ/hiếm tả người mới thức dậy còn lừ đừ, ngái ngủ, chưa tỉnh hẳn (groggy, bleary, not fully awake). Bản scan ghi trạng thái khi ngủ mới dậy; Tự vị tiếng nói miền Nam nối với bớ sớ, sặc sừ/sậc sừ nghĩa chưa định hồn. Ke trong cụm lịch sử này không phải tiếng lóng hiện đại chỉ ketamine; không được nhập hai mục chỉ vì giống mặt chữ. Cụm không tự cho biết thiếu ngủ, thuốc, rượu, bệnh, năng lực hay tính lười. Lời Sài Gòn và Nam Bộ hiện đại thường dùng còn ngái ngủ, mới dậy còn lơ mơ, mắt nhắm mắt mở, bớ sớ. Phân biệt với say thuốc, say rượu và phê ke thuộc trường chất cấm hiện đại. Tab Hán Nôm để trống vì chưa có chứng tích trực tiếp.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “say ke”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cách nói Nam Bộ cũ về trạng thái sau giấc ngủ; không tự chỉ nguyên nhân, bệnh, thuốc, rượu hoặc phẩm chất con người.
🇬🇧 Still groggy, bleary, and not fully awake just after sleep; an old Southern expression.
Thí dụ:
Cậu út mới dậy còn say ke, ngồi một lát mới nhớ hôm nay phải đi sớm.
The youngest son is still groggy after waking and sits for a moment before remembering that he must leave early today.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtSay ke trong từ Nam Bộ cũ tả bộ dạng ngái ngủ, không phải tiếng lóng về ketamine.
In old Southern vocabulary, say ke describes a groggy waking state, not slang involving ketamine.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNgoại cười bảo con nhỏ còn say ke, mắt nhắm mắt mở đi tìm đôi dép.
Grandma laughs that the girl is still half asleep as she searches for her sandals with bleary eyes.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCâu anh mới dậy còn say ke không cho biết anh thiếu ngủ hay đang bệnh.
The sentence saying that he is still groggy after waking does not reveal whether he is sleep-deprived or ill.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtỞ Sài Gòn hiện nay, nói mới dậy còn lơ mơ dễ hiểu hơn dùng say ke.
In present-day Saigon, saying someone is still groggy after waking is clearer than using say ke.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBớ sớ và sặc sừ là những cách nói Nam Bộ cũ gần với say ke trong tư liệu.
Bớ sớ and sặc sừ are old Southern expressions close to say ke in historical sources.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNgười dịch chọn still groggy after waking cho say ke thay vì dịch say thành drunk.
The translator uses still groggy after waking for say ke rather than translating say as drunk.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBộ dạng say ke không tự chứng minh một người lười biếng hay kém năng lực.
A groggy just-awake appearance does not prove that someone is lazy or incapable.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtMá cho con vài phút rửa mặt vì thấy con còn say ke, chứ chưa vội trách con không chú ý.
Mom gives her child a few minutes to wash up after seeing that the child is still groggy instead of immediately scolding them for inattention.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBiên tập viên gắn nhãn cũ/hiếm cho say ke để người học không tưởng đây là lời thông dụng toàn quốc.
The editor labels say ke as dated and rare so learners do not mistake it for common nationwide speech.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCâu hỏi thường gặp về “say ke”
“say ke” nghĩa là gì?
mới thức dậy còn lừ đừ, ngái ngủ và chưa tỉnh hẳn
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.