Nghĩa của “say hoa” là gì?
lời cũ chê đàn ông quá mê đuổi theo phụ nữ hoặc chuyện quan hệ nam nữ
Tiếng Anh: Say hoa is an old, gendered, and disapproving expression for a man portrayed as excessively pursuing women or sexual relations.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
Say hoa là lối nói cũ, uyển chuyển nhưng mang định kiến giới, dùng chê một người đàn ông quá mê đuổi theo phụ nữ hoặc chuyện quan hệ nam nữ (womanizing, excessively infatuated with women). Hoa là hình ảnh ẩn dụ cho phụ nữ trong cách nhìn văn chương cũ; không nên lấy cách gọi nầy làm tên trung tính cho phụ nữ hay lặp khuôn mẫu coi phụ nữ như đối tượng. Từ không tự chứng minh đã có quan hệ tình dục, ngoại tình, quấy rối, nghiện, phạm tội, thiếu đồng thuận hoặc khuynh hướng tình dục; muốn nói hành vi cụ thể phải nêu chứng cứ cụ thể. Nay rất hiếm ngoài văn học cũ và chú giải. Trong lời Sài Gòn và Nam Bộ, mê gái là cách gần nghĩa nhưng thô/chê và vẫn có định kiến; văn trung tính nên mô tả thường theo đuổi nhiều phụ nữ, liên tục tán tỉnh nếu dữ kiện cho phép. Phân biệt say hoa với say hương hoa là bị cuốn hút bởi mùi/cảnh hoa, một chuỗi tự do khác. Tab Hán Nôm để trống vì chưa có chứng tích trực tiếp đủ chắc cho toàn cụm.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “say hoa”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nhãn đánh giá có định kiến giới; không tự chứng minh hành vi tình dục, ngoại tình, quấy rối, nghiện hay tội phạm.
🇬🇧 Old and disapproving: portraying a man as excessively pursuing women or sexual relationships.
Thí dụ:
Tiểu thuyết cũ gọi nhân vật là kẻ say hoa để chê thói chạy theo phụ nữ.
The old novel calls the character say hoa to criticize his pursuit of women.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTừ say hoa mang định kiến giới nên bản chú giải không dùng nó làm nhãn trung tính.
The term say hoa carries a gender stereotype, so the annotation does not use it as a neutral label.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtGọi một người là say hoa chưa chứng minh người ấy đã ngoại tình.
Calling someone say hoa does not prove that he committed adultery.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtLời đồn anh ta say hoa không tự là bằng chứng quấy rối hay phạm tội.
A rumor that he is say hoa is not itself evidence of harassment or a crime.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNgười dịch thay say hoa bằng liên tục tán tỉnh khi văn bản đã nêu rõ hành vi ấy.
The translator replaces say hoa with continually flirted when the text explicitly describes that conduct.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtChữ hoa trong say hoa là ẩn dụ cũ về phụ nữ, không phải đang nói người mê ngắm hoa thật.
The word hoa in say hoa is an old metaphor for women, not a reference to someone who loves looking at flowers.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBài giảng phân tích say hoa như dấu vết của cách nhìn phụ nữ thành đối tượng trong văn xưa.
The lecture analyzes say hoa as evidence of the objectification of women in older literature.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtỞ Sài Gòn hôm nay, mê gái gần nghĩa với say hoa nhưng vẫn là lời chê dễ thiếu tôn trọng.
In Saigon today, mê gái is close to say hoa but remains a potentially disrespectful criticism.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtKhông nên từ nhãn say hoa mà suy khuynh hướng tình dục hay chẩn đoán nghiện.
The label say hoa should not be used to infer sexual orientation or diagnose addiction.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBiên tập viên giữ say hoa trong câu trích và thêm chú thích về sắc thái lỗi thời.
The editor retains say hoa in the quotation and adds a note about its dated tone.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Dĩ nhiên Vệ Thiên Tường không phải là hạng người hiếu sắc, say hoa đắm nguyệt, nhưng đây là lần đầu tiên chàng thanh niên mới lớn đi ra chung đụng với người đời.”“Chớ như nhà khác nhiều nàng xuân sắc, lẽ nào bướm chẳng say hoa, nếu các người chẳng thuận tùng hì họ lột da làm hương đại, kho trông sự sống ở đời .”“Hồng Tiêu lại nhiều bài ca xướng, làm cho Tuyên Vương tê mê tẩn mẩn, chẳng khác chi cá gặp nước, bướm say hoa, phút đà ác đã ngậm gương, thỏ vừa ló bóng, hai người đã dắt tay vào phòng, chung kề gối phụng, êm ấm xuân tình, đêm vắn vui dài, trời đã hừng sáng.”Câu hỏi thường gặp về “say hoa”
“say hoa” nghĩa là gì?
lời cũ chê đàn ông quá mê đuổi theo phụ nữ hoặc chuyện quan hệ nam nữ
“say hoa” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Kim Kiếm Lệnh của Đông Phương Ngọc: “Dĩ nhiên Vệ Thiên Tường không phải là hạng người hiếu sắc, say hoa đắm nguyệt, nhưng đây là lần đầu tiên chàng thanh niên mới lớn đi ra chung đụng với người đời.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.