Say chúi mũi chúi lái is a rare Southern nautical-metaphor idiom for being so drunk that one repeatedly pitches forward and backward.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Say chúi mũi chúi lái` là thành ngữ Nam Bộ cũ/hiếm, mượn hình ảnh `mũi` và `lái` của ghe tàu để tả người say rượu nặng: ngã chúi về trước, gượng lên rồi ngã lui, lảo đảo tới lui (*pitching fore and aft from drunkenness*). OCR của scan đọc sai cả cụm thành `say chửi mỉ chửi lái`; nghĩa in và tư liệu ngôn ngữ về ẩn dụ rượu Nam Bộ xác nhận trường `chúi mũi/chúi lái`. Không hiểu đây là sự cố tàu, không suy người thật đã ngã bao nhiêu lần, BAC, mức ý thức, đồng thuận, trách nhiệm hay chẩn đoán. Tư thế lảo đảo có thể do nguyên nhân khác; dấu hiệu nguy hiểm cần xử trí riêng. Lời hiện đại dễ hiểu hơn là `xỉn lảo đảo`, `xỉn ngã tới ngã lui`, `xỉn quắc cần câu`. Phân biệt với `làm chúi mũi chúi lái` nghĩa làm lụng đầu tắt mặt tối trong phương ngữ khác. Tab Hán–Nôm để trống vì toàn cụm chưa có chứng tích mặt chữ trực tiếp.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thành ngữ Nam Bộ cũ dùng hình ảnh mũi–lái; không phải mô tả tàu hay thang đo mức cồn.
🇬🇧 So drunk as to pitch forward and backward repeatedly, in a rare Southern nautical-metaphor idiom.
Ví dụ dùng từ:
Ông khách say chúi mũi chúi lái nên chủ nhà dừng cuộc rượu và nhờ người đưa về.
The guest is so drunk that he pitches forward and backward, so the host ends the drinking and asks someone to take him home.
Source: VietLayers editorial exampleSay chúi mũi chúi lái mượn hình ảnh mũi và lái ghe, không nói chiếc ghe gặp sự cố.
Say chúi mũi chúi lái borrows the image of a boat's bow and stern; it does not describe a vessel in trouble.
Source: VietLayers editorial exampleBản OCR đọc sai say chúi mũi chúi lái, còn nghĩa in ghi rõ ngã chúi rồi ngã ngửa nhiều lần.
The OCR misreads say chúi mũi chúi lái, while the printed definition clearly describes repeated forward and backward falls.
Source: VietLayers editorial exampleTừ say chúi mũi chúi lái không cho biết người uống có BAC bao nhiêu.
The idiom say chúi mũi chúi lái does not reveal the drinker's BAC.
Source: VietLayers editorial exampleNgười say chúi mũi chúi lái có thể bị té chấn thương nên không nên lấy thành ngữ làm chuyện vui.
Someone pitching back and forth from drunkenness can be injured in a fall, so the idiom should not make the situation a joke.
Source: VietLayers editorial exampleỞ Sài Gòn hiện nay, xỉn ngã tới ngã lui dễ hiểu hơn say chúi mũi chúi lái.
In present-day Saigon, saying someone was so drunk they kept falling back and forth is clearer than say chúi mũi chúi lái.
Source: VietLayers editorial exampleSay chúi mũi chúi lái không tự xóa trách nhiệm cho hành vi gây hại.
Being extremely drunk and pitching about does not automatically erase responsibility for harmful conduct.
Source: VietLayers editorial exampleKhông được lấy trạng thái say chúi mũi chúi lái làm bằng chứng người ấy đã đồng thuận.
A state described as say chúi mũi chúi lái must not be treated as evidence of consent.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dịch có thể dùng staggering back and forth cho say chúi mũi chúi lái thay vì dịch mũi và lái riêng lẻ.
A translator may use staggering back and forth for say chúi mũi chúi lái instead of translating bow and stern separately.
Source: VietLayers editorial exampleLàm chúi mũi chúi lái trong một phương ngữ nói về làm lụng vất vả, còn say chúi mũi chúi lái ở đây nói trạng thái do rượu.
In another regional expression, làm chúi mũi chúi lái means working extremely hard, whereas say chúi mũi chúi lái here concerns drunkenness.
Source: VietLayers editorial example