sảy căng

nounC2
Giải nghĩa nhanh:

Sảy căng is an old folk term for heat-rash bumps described as relatively large, historically said to occur especially near strong heat.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
sảy căng(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Sảy căng` là tên dân gian cũ chỉ thứ rôm sảy có mụt tương đối lớn; nguồn lịch sử còn ghi nhận quan niệm rằng loại này phần nhiều sinh khi ở gần lửa (*large-bumped heat rash; an old folk label*). Đây là phân loại theo quan sát và cách giải thích cũ, không được tự đồng nhất với một phân nhóm `miliaria` hiện đại, bỏng nhiệt, nhiễm trùng, mề đay hay mọi mụt nước. Không suy tác nhân chắc chắn là lửa, mức độ, khả năng lây, biến chứng hoặc thuốc cần dùng từ tên gọi. `Căng` trong toàn cụm không có nghĩa da đang căng hoặc tình hình căng thẳng. Trong lời hiện đại, nên mô tả rõ `rôm sảy có nốt lớn` và tình trạng da thật; ở Sài Gòn–Nam Bộ, `nổi rôm cục lớn`, `nổi rôm nhiều` có thể dễ hiểu hơn nhưng không phải thuật ngữ y khoa. Tab Hán–Nôm để trống vì chưa có chứng tích trực tiếp cho toàn cụm.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1tên dân gian cũ cho loại rôm sảy có mụt tương đối lớnDa liễu dân gian; từ cũ[archaic]
C2

🇻🇳 Phân loại quan sát trong nguồn cũ; không tự tương ứng một chẩn đoán hiện đại hoặc xác định nguyên nhân, mức nặng và điều trị.

🇬🇧 An old folk term for heat rash with relatively large bumps, historically associated especially with exposure to strong heat.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
chủ thể + nổi + sảy căngsảy căng + có + đặc điểm

Ví dụ dùng từ:

Sách cũ gọi những mụt rôm lớn ấy là sảy căng, còn hồ sơ hiện đại phải mô tả tổn thương thật.

The old book calls those large heat-rash bumps sảy căng, while a modern record must describe the actual lesions.

Source: VietLayers editorial example

Sảy căng là tên dân gian, không tự tương ứng với một phân nhóm da liễu hiện đại.

Sảy căng is a folk label and does not automatically correspond to a modern dermatological subtype.

Source: VietLayers editorial example

Nguồn xưa nói sảy căng thường sinh gần lửa, nhưng câu ấy không chứng minh lửa là nguyên nhân duy nhất.

The old source says sảy căng often arose near fires, but that does not prove fire was the sole cause.

Source: VietLayers editorial example

Mụt lớn bị gọi là sảy căng vẫn cần phân biệt với bỏng, nhiễm trùng và các loại ban khác.

Large bumps called sảy căng still need to be distinguished from burns, infections, and other rashes.

Source: VietLayers editorial example

Tên sảy căng không cho biết tình trạng có lây hay cần dùng thuốc gì.

The name sảy căng does not show whether the condition is contagious or what medicine is needed.

Source: VietLayers editorial example

Ở Sài Gòn hiện nay, nói rôm sảy có nốt lớn rõ nghĩa hơn dùng sảy căng.

In present-day Saigon, saying heat rash with large bumps is clearer than using sảy căng.

Source: VietLayers editorial example

Người dịch chú thích old term for large heat-rash bumps cho sảy căng thay vì dịch từng tiếng.

The translator glosses sảy căng as an old term for large heat-rash bumps rather than translating each word separately.

Source: VietLayers editorial example

Sảy căng không có nghĩa là làn da bị kéo căng.

Sảy căng does not mean that the skin is stretched tight.

Source: VietLayers editorial example

Nếu vùng da được gọi là sảy căng đau nhiều hoặc nặng dần, gia đình nên nhờ người chuyên môn đánh giá.

If the area called sảy căng is very painful or worsening, the family should seek professional assessment.

Source: VietLayers editorial example

Biên tập viên gắn nhãn cũ cho sảy căng để người học không tưởng đây là thuật ngữ thông dụng toàn quốc.

The editor labels sảy căng as dated so learners do not mistake it for a common nationwide term.

Source: VietLayers editorial example