Sâu tới mức nhìn không thấy đáy, như kéo dài mãi xuống dưới hay vô bên trong.
Tiếng Anh: So deep that no bottom can be seen, as if running on and on downward or inward.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Sâu tới mức nhìn không thấy đáy, như kéo dài mãi xuống dưới hay vô bên trong.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thăm thẳm là láy, chỉ cái xa, cái sâu không lường được; đứng sau sâu, nó đẩy cái sâu tới tận cùng. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy tả giếng nước, khe núi, cái hầm giữa nhà lầu, con đường đỏ dưới tàn cao su và rừng già. Nó cũng đi vô nghĩa bóng, như đời người sa vô một hố sâu thăm thẳm không lối ra.
🇬🇧 The reduplicated second part names a distance or depth beyond measuring; placed after the word for deep, it pushes the depth to its limit. In the Southern corpus the phrase describes wells, ravines, a shaft inside a tall building, a red road under the rubber trees, and old forest. It also turns figurative, as when a life seems to fall into a bottomless pit with no way out.
Thí dụ:
Đất ở đó cao và khô ráo, các giếng nước đều sâu thăm thẳm thiệt đó.
The land there is high and dry, and the wells are all truly deep beyond sight.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcHuyền Trân làm thinh mà nhìn vào con đường đỏ sâu thăm thẳm và tối om dưới tàn cao su.
Huyen Tran said nothing and gazed into the red road that ran on deep and dark beneath the rubber trees.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênNhư bị thôi miên, nàng ngây dại bò tới để hái cho kỳ được 'giấc mộng hoa' ấy, quên cái khe sâu thăm thẳm.
As if hypnotized, she crawled forward in a daze to pick that 'dream flower' at any cost, forgetting the fathomless ravine.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyRừng sâu thăm thẳm, đạo sĩ phải gọi tên chàng.
The forest was endlessly deep, and the hermit had to call out his name.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim XanhNàng thấy đời nàng như sa vào một hố sâu thăm thẳm, sâu tận cùng, và tâm hồn nàng đang chơi vơi tan vào cõi tối tăm mờ mịt.
She felt her life falling into a bottomless pit, deep to the very end, and her soul adrift, dissolving into a dark and misty void.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửCái hầm nầy là cái sân trong của buyn-đin Chùa Chà, sân của từng chót ăn thông với sân từng dưới hết bằng cái giếng sâu thăm thẳm ấy.
This pit is the inner court of the Chua Cha building; the court of the top floor opens onto the court of the lowest floor through that fathomless shaft.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đất ở đó cao và khô ráo, các giếng nước đều sâu thăm thẳm thiệt đó.”“Huyền Trân làm thinh mà nhìn vào con đường đỏ sâu thăm thẳm và tối om dưới tàn cao su.”“Như bị thôi miên, nàng ngây dại bò tới để hái cho kỳ được 'giấc mộng hoa' ấy, quên cái khe sâu thăm thẳm.”“Rừng sâu thăm thẳm, đạo sĩ phải gọi tên chàng.”“Nàng thấy đời nàng như sa vào một hố sâu thăm thẳm, sâu tận cùng, và tâm hồn nàng đang chơi vơi tan vào cõi tối tăm mờ mịt.”“Cái hầm nầy là cái sân trong của buyn-đin Chùa Chà, sân của từng chót ăn thông với sân từng dưới hết bằng cái giếng sâu thăm thẳm ấy.”