Trở lại từ điển

sầu riêng

danh từbậc A2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “sầu riêng” là gì?

Cây ăn trái miệt vườn Nam Bộ và trái của nó, vỏ nhiều gai, cơm béo, mùi nồng (trái sầu riêng, vườn sầu riêng); còn gặp cụm đồng âm nỗi sầu riêng là mối buồn riêng trong lòng.

Tiếng Anh: The durian, a Southern orchard tree and its spiny, rich, strong-smelling fruit; also, as a separate phrase, sau rieng meaning a private sorrow.

Cách đọc
sầu riêng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “sầu riêng”:

3 nét nghĩa
1trái sầu riêngăn uống[thường]
A2

🇻🇳 Trái lớn vỏ cứng nhiều gai, trong có múi cơm vàng béo, mùi rất nồng; người Nam Bộ tách trái sầu riêng ăn, đem biếu làm quà.

🇬🇧 A large fruit with a hard, spiny husk and rich yellow flesh in segments, with a very strong smell; in the South it is split open to eat and given as a gift.

Cụm thường gặp:
trái sầu riêngtách trái sầu riêngmua sầu riêngcơm sầu riêng
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + sầu riêngcó / dùng / giữ + sầu riêngsầu riêng + nầy / này / đó

Thí dụ:

Cậu biểu lấy dĩa bàn mà tách trái sầu riêng đã nứt rồi đó đặng ăn liền bây giờ.

He said to fetch a plate and split open that durian which had already cracked, so they could eat it right away.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Một cô gái xách hai tay hai trái sầu riêng, nhưng lại không có mẹ, không va ly.

A girl carried a durian in each hand, but had no mother with her and no suitcase.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Chừng ăn cơm rồi Phúc tách trái sầu riêng ra mời Trường ăn và uống cà phê.

After the meal Phuc split open a durian and invited Truong to eat some and drink coffee.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Lên ăn cơm rồi mình kiếm sầu riêng mua chơi.

Let us go up and eat, then find some durian to buy for a treat.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đời

Ba giờ trưa hôm sau, bà Bồ-Đào lại đến thăm, có mang quà cho vợ chồng ông Trung, nào là sầu riêng, nho tươi, xá-lị, ối thôi lu bù.

At three the next afternoon Mrs Bo Dao came to visit again, bringing gifts for Mr and Mrs Trung: durian, fresh grapes, pears and heaps more.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào
2cây sầu riêng trồng trong vườnnông nghiệp[thường]
B1

🇻🇳 Cây ăn trái cao lớn trồng trong vườn miệt Lái Thiêu, Bình Nhâm và các tỉnh miền Tây để lấy trái; vườn sầu riêng, gốc sầu riêng.

🇬🇧 The tall fruit tree grown in orchards around Lai Thieu, Binh Nham and the Mekong provinces for its fruit; vuon sau rieng is a durian orchard.

Cụm thường gặp:
vườn sầu riêngcây sầu riênggốc sầu riêngtrồng sầu riêng
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + sầu riêngcó / dùng / giữ + sầu riêngsầu riêng + nầy / này / đó

Thí dụ:

Còn nếu qua vườn sầu riêng bên Bình Nhâm, thì vui hơn nữa.

And if we cross over to the durian orchards at Binh Nham, it will be even more fun.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ

Bấy giờ, nó chỉ còn cách chỗ ông đứng độ ba gốc sầu riêng nữa mà thôi.

By then it was only about three durian trees away from where he stood.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng
3nỗi sầu riêng: mối buồn riêng (đồng âm)tâm trạng[văn chương]
B2

🇻🇳 Cụm đồng âm, khác gốc với tên trái: sầu là buồn, riêng là của riêng mình; nỗi sầu riêng, mối sầu riêng là nỗi buồn kín trong lòng, không tỏ cùng ai.

🇬🇧 A homophonous phrase unrelated to the fruit: sau is sorrow and rieng is one's own; noi sau rieng is a private grief kept to oneself.

Cụm thường gặp:
nỗi sầu riêngmối sầu riêngviệc sầu riêng
Mẫu ngữ pháp:
mang / có / giữ + sầu riênggây / nảy sinh + sầu riêng + với / đối vớisầu riêng + sâu sắc / nặng nề / rõ rệt

Thí dụ:

Tuy vậy việc đã lỡ rồi, không lẽ để cho triều thần nhìn thấy sự lầm lỡ phiền trách mình, nên nhà vua chỉ âm thầm với nỗi sầu riêng.

Still, what was done was done; he could hardly let the court see his mistake and reproach him, so the king kept his private sorrow to himself.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Tố Nga bị vướng một mối sầu riêng trong lòng, nên biếng nói biếng cười, ăn rồi cứ nằm dàu dàu hoài mà hễ thấy mặt Cẩm Vân thì có sắc thẹn thùa.

To Nga was caught in a private sorrow, so she hardly spoke or smiled; after eating she just lay about looking glum, and whenever she saw Cam Van she looked ashamed.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Em có việc sầu riêng đến nỗi thất chí, sao bấy nay em không bày tỏ với qua?

You had a private grief that left you so dispirited; why did you never tell me about it?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Đất tuy không rộng lớn cho lắm, song cũng đủ đào mương xẻ liếp mà trồng những xoài, mít, sầu riêng, sa-bô-chê chen lộn với nhau, có nhiều cây cao khỏi nóc nhà, bủa nhành lá sum sê che đất làm cho mặt đất mát rượi.”
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 1
“Trường với Phúc thủng thẳng đi ra chỗ cây sầu riêng lớn, Trường liệu đã xa nhà rồi, mới đứng lại mà hỏi Phúc:”
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 11
“Lại còn Tư Cần, đối thủ lợi hại của Bảy Vĩnh, Chính Tư Cần đã ăn bốn chục viên bánh xôi nước và một con vịt luộc, Bảy Vĩnh đáp lại, sẵn sàng ăn tám kí lô sầu riêng.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Chuyện rừng tràm
“Có điều lạ là sau đó anh trợn trắng, mửa ra toàn sầu riêng, khiến cho cử toạ phải một phen khó xử vì cái mùi "thơm béo" không đến nỗi khó chịu.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Chuyện rừng tràm
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “sầu riêng”

“sầu riêng” nghĩa là gì?

Cây ăn trái miệt vườn Nam Bộ và trái của nó, vỏ nhiều gai, cơm béo, mùi nồng (trái sầu riêng, vườn sầu riêng); còn gặp cụm đồng âm nỗi sầu riêng là mối buồn riêng trong lòng.

“sầu riêng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ái tình miếu của Hồ Biểu Chánh: “Đất tuy không rộng lớn cho lắm, song cũng đủ đào mương xẻ liếp mà trồng những xoài, mít, sầu riêng, sa-bô-chê chen lộn với nhau, có nhiều cây cao khỏi nóc nhà, bủa nhành lá sum sê che đất làm cho mặt đất mát rượi.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.