Phía đằng sau một người, chỗ người đó không ngó thấy được nếu không quay lại.
Tiếng Anh: The space behind a person, the side they cannot see without turning around.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Phía đằng sau một người, chỗ người đó không ngó thấy được nếu không quay lại.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lưng là phía sau thân mình, nên sau lưng là chỗ ở ngay đằng sau một người. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đi sau đứng, bước ra, bước lại gần, đi bách bộ, đóng cửa, và hay có chữ phía đứng trước: phía sau lưng. Vì đó là chỗ mình không thấy, nó hay đi với tiếng động bất ngờ: có vật rớt cái thịch, có tiếng tằng hắng, tiếng kêu, làm người ta giựt mình quay lại. Người sợ thì đứng nép sau lưng người khác cho có chỗ che.
🇬🇧 The back is the rear of the body, so this is the spot right behind someone. In the Southern corpus it follows verbs of standing, stepping out, creeping up, pacing and shutting a door, and it often takes a word for side in front of it. Because it is the place one cannot see, it keeps company with sudden sounds, a thud, a cough, a call, that make people start and turn. A frightened person huddles behind someone else for cover.
Thí dụ:
Nó đương lui cui phơi đồ, thình lình có vật gì rớt một cái thịch sau lưng nó.
As they bent over hanging out the washing, something suddenly dropped with a thud behind them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhChàng bước ra sau lưng Chánh Tâm, mà liếc mắt ngó Phùng Xuân và ngó Phùng Sanh.
He stepped out behind Chanh Tam and glanced at Phung Xuan and then at Phung Sanh.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhHảo rón-rén bước lại gần sau lưng nó như là kẻ cắp định làm một vố rồi chạy đi.
Hao tiptoed up close behind them, like a thief about to pull a quick job and run off.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoÔng Hóa cầm lo le tập ngân phiếu rồi đứng lên đi bách bộ sau lưng Huyền Trân.
Mr. Hoa held the checkbook dangling in his hand, then got up and paced behind Huyen Tran.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênCon Phục đứng sau lưng cậu Trinh đặng coi chừng múc cháo cho hai cậu nhỏ ăn.
Phuc stood behind young master Trinh to keep watch and ladle out rice porridge for the two little boys.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiNàng đang cắt bạc hà nên không nhìn thấy Thọ, mặc dù chàng đã đến sau lưng nàng.
She was cutting mint so she did not see Tho, even though he had come up behind her.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônHai đứa sợ chó cắn nên đứng lại, con Liên thì đứng nép sau lưng thằng Được.
Afraid the dog would bite, the two children stopped, and Lien stood huddled behind Duoc.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiMắt đương lim dim, trí đương nghĩ nghị, bỗng nghe phía sau lưng có tiếng tằn-hắn.
Eyes half closed and mind deep in thought, the listener suddenly heard someone clear their throat from behind.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyTiếng gọi giựt ngược ở phía sau lưng làm cho anh Tư giật mình quay phắt lại.
A sharp call from behind made Tu jump and spin around.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngĐịnh vặn hột xoài, đẩy cửa bước vô, rồi khép kín cửa lại cẩn thận sau lưng chàng.
Dinh turned the doorknob, pushed the door open and stepped in, then carefully shut it behind him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nó đương lui cui phơi đồ, thình lình có vật gì rớt một cái thịch sau lưng nó.”“Chàng bước ra sau lưng Chánh Tâm, mà liếc mắt ngó Phùng Xuân và ngó Phùng Sanh.”“Hảo rón-rén bước lại gần sau lưng nó như là kẻ cắp định làm một vố rồi chạy đi.”“Ông Hóa cầm lo le tập ngân phiếu rồi đứng lên đi bách bộ sau lưng Huyền Trân.”“Con Phục đứng sau lưng cậu Trinh đặng coi chừng múc cháo cho hai cậu nhỏ ăn.”“Nàng đang cắt bạc hà nên không nhìn thấy Thọ, mặc dù chàng đã đến sau lưng nàng.”“Hai đứa sợ chó cắn nên đứng lại, con Liên thì đứng nép sau lưng thằng Được.”“Mắt đương lim dim, trí đương nghĩ nghị, bỗng nghe phía sau lưng có tiếng tằn-hắn.”