Sát nhơn is an older Southern form of sát nhân 殺人. It can denote killing a person or, especially after kẻ, tay, tên, or đồ, a person described as a killer.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Sát nhơn` là dạng Nam Bộ/văn cũ của `sát nhân` (`殺人`). Trong `tội/việc/chuyện/kế hoạch sát nhơn`, cụm nói tới hành vi hoặc việc giết một người; trong `kẻ/tay/tên/đồ sát nhơn`, nó gọi một người là kẻ giết người. Tùy câu, tiếng Anh có thể là `killing`, `homicide`, `murder`, `murderous` hoặc `killer`, nhưng không được chọn thuật ngữ pháp lý chỉ dựa vào hai tiếng này. Văn liệu còn có ranh giả như `quan sát | nhơn sanh` và `đi sát | nhơn`; bộ trích phải kiểm toàn câu. Một lời gọi ai là `sát nhơn` có thể là lời buộc tội, lời kể hoặc lời mắng của nhân vật; nó không tự chứng minh người ấy thực hiện hành vi, có chủ ý, phạm đúng một tội danh hiện hành, đã bị kết án hoặc mang một bản chất cố định. Khi trích văn cũ giữ `nhơn`; trong văn bản hiện hành thường dùng `sát nhân`.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Hành vi, sự việc hoặc ý định làm một người chết, được nhắc như một việc giết người nhưng chưa tự xác định phân loại pháp lý, lỗi hay người chịu trách nhiệm.
🇬🇧 The act, event, or plan of killing a person, without by itself determining the legal classification, culpability, or responsible party.
Ví dụ dùng từ:
Hồ sơ cũ ghi tội sát nhơn, còn việc đối chiếu với tội danh hiện hành phải dựa vào luật và toàn bộ chứng cứ.
The old file uses the term sát nhơn, while comparison with a current offence must rely on the law and the full body of evidence.
Source: VietLayers editorial exampleDân trong xóm bàn chuyện sát nhơn, nhưng lời đồn chưa cho biết sự việc thật sự đã xảy ra thế nào.
People in the neighborhood discuss a killing, but the rumor does not establish what actually happened.
Source: VietLayers editorial exampleNhân vật nói mình sợ phạm tội sát nhơn nếu không tránh khỏi cuộc xung đột.
The character says he fears committing a killing if he cannot avoid the conflict.
Source: VietLayers editorial exampleCảnh sát đang xác minh lời tố về một kế hoạch sát nhơn; chưa ai bị kết luận có tội.
Police are verifying an allegation about a plan to kill; no one has been found guilty.
Source: VietLayers editorial exampleTrong văn Nam Bộ cũ, việc sát nhơn có thể được dịch là killing, homicide hay murder tùy sự kiện và văn cảnh.
In older Southern writing, việc sát nhơn may be translated as killing, homicide, or murder depending on the facts and context.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Người được một lời kể, lời buộc tội hoặc phán quyết gọi là kẻ đã giết người; căn cứ và tình trạng xác minh phải đọc trong toàn văn.
🇬🇧 A person described in an account, allegation, or judgment as having killed someone; the evidentiary status depends on the full context.
Ví dụ dùng từ:
Người kể gọi hung thủ trong truyện là kẻ sát nhơn sau khi bản án được tuyên.
The narrator calls the perpetrator in the story a killer after judgment is delivered.
Source: VietLayers editorial exampleCổ sợ con mình nghe lời đồn rồi tưởng cha nó là đồ sát nhơn.
She fears that her child will hear the rumor and think his father is a murderer.
Source: VietLayers editorial exampleMột tay sát nhơn trong tiểu thuyết không nhất thiết giống cách pháp luật phân loại người phạm tội ngoài đời.
A killer in a novel is not necessarily described in the same terms that the law uses for an offender in real life.
Source: VietLayers editorial exampleNgười bị gọi là sát nhơn vẫn phải được xét theo chứng cứ, chớ không theo tiếng hô của đám đông.
A person called a killer must still be judged on evidence, not on the crowd's cries.
Source: VietLayers editorial exampleBản hiện đại đổi sát nhơn thành sát nhân trong lời dẫn, nhưng giữ nguyên chữ cũ ở phần trích.
The modern edition changes sát nhơn to sát nhân in the narration but preserves the older spelling in quotations.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Vậy chớ kẻ sát nhơn ông đành để cho an hưởng phú quí hoài sao?”
“Mỏa lân la đất Sài Gòn, sợ chẳng khỏi tội sát nhơn.”
“Việc sát nhơn của khách lạ còn nóng hổi, dân chúng bàn tán xôn xao.”
“Không, cô ta vẫn hiền từ, không có vẻ gì là một tay buôn lậu, một tay cách mạng hay một tay sát nhơn cả.”