Ở ngay kề bên, gần tới mức gần như đụng nhau, không chừa khoảng trống ở giữa.
Tiếng Anh: Right up beside someone or something, so close that there is hardly any space in between.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ở ngay kề bên, gần tới mức gần như đụng nhau, không chừa khoảng trống ở giữa.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Sát là kề liền, không chừa khoảng; bên cạnh là phía bên. Ghép lại, sát bên cạnh nói chỗ đứng, chỗ ngồi hay chỗ đặt gần hết mức. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi sau các chữ chỉ việc dời chỗ: bước tới, nhích vô, đi, theo, đặt xuống; hay tả hai người đi sát bên cạnh nhau. Theo sát bên cạnh ai là đi đâu cũng kè kè bên người đó, để coi chừng hay để dạy dỗ. Cũng có khi nó nói cái cần có một người ở gần bên mình.
🇬🇧 The first word means pressed close with no gap, the rest means at the side. Together they describe standing, sitting or placing something as near as can be. In the Southern corpus it often follows verbs of moving into position: stepping up, edging in, walking, following, setting down; or it describes two people walking close beside each other. To follow close beside someone is to stick to them wherever they go, to watch over or to lecture them. It can also express the need to have someone near.
Thí dụ:
Đây là lần đầu tiên mà Huyền Trân cần chị người nhà nầy ở sát bên cạnh mình.
This was the first time Huyen Tran needed this housemaid close beside her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênThấy có người chen bên cạnh, Phấn nhíu mày nhích vô sát bên cạnh Tư Cầu.
Seeing someone squeeze in alongside, Phan frowned and edged right up next to Tu Cau.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuChúng chậm bước lại, đi sát bên cạnh nhau.
They slowed their steps and walked close beside each other.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim XanhSơn Nhỏ cầm ngang đôi đũa trong hai bàn tay bụm lại xá một xá rồi nhẹ nhàng đặt nó xuống mâm cây, sát bên cạnh chén cơm.
Holding the chopsticks crosswise between cupped hands, Son Nho bowed once, then gently laid them down on the wooden tray, right beside the bowl of rice.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngQuí bước tới đứng sát bên cạnh bạn, lặng nhìn đầu và lưng khom của nàng chốc chốc bị những cái tấm tức, tấm tưởi đẩy dội lên.
Qui stepped forward and stood close beside his friend, silently watching her head and bowed back, which heaved now and then with muffled sobs.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngNghe đâu, phen đó cậu tập dượt võ nghệ ngoài sân, thường lệ vào mỗi buổi sáng, rồi vào nhà xăm xăm đến sát bên cạnh bà huyện Hàm.
It is said that on that occasion the young master was practising martial arts in the yard, as he did every morning, then came into the house and strode straight up beside Madam Huyen Ham.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyCon đi đâu, nó theo sát bên cạnh để dạy dỗ rồi mét thót với cô Huôi.
Wherever I go, that one sticks right beside me to lecture me and then runs off to tell tales to Huoi.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đây là lần đầu tiên mà Huyền Trân cần chị người nhà nầy ở sát bên cạnh mình.”“Thấy có người chen bên cạnh, Phấn nhíu mày nhích vô sát bên cạnh Tư Cầu.”“Chúng chậm bước lại, đi sát bên cạnh nhau.”“Sơn Nhỏ cầm ngang đôi đũa trong hai bàn tay bụm lại xá một xá rồi nhẹ nhàng đặt nó xuống mâm cây, sát bên cạnh chén cơm.”“Quí bước tới đứng sát bên cạnh bạn, lặng nhìn đầu và lưng khom của nàng chốc chốc bị những cái tấm tức, tấm tưởi đẩy dội lên.”“Nghe đâu, phen đó cậu tập dượt võ nghệ ngoài sân, thường lệ vào mỗi buổi sáng, rồi vào nhà xăm xăm đến sát bên cạnh bà huyện Hàm.”“Con đi đâu, nó theo sát bên cạnh để dạy dỗ rồi mét thót với cô Huôi.”