Trở lại từ điển

sắp con nít

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Cách nói Nam Bộ chỉ một đám con nít, cả bọn trẻ nhỏ đang ở chung một chỗ, nói gọn một lượt.

Tiếng Anh: A Southern way of saying a bunch of children, the whole group of little ones gathered in one place.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
sắp con nít(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Cách nói Nam Bộ chỉ một đám con nít, cả bọn trẻ nhỏ đang ở chung một chỗ, nói gọn một lượt.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1đám con nít, bọn trẻđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Sắp ở đây là một bọn, một đám người cùng lứa, như trong sắp nhỏ; con nít là trẻ nhỏ. Sắp con nít là cả đám trẻ, nói gọn một lượt chớ không kể từng đứa. Trong kho văn Nam Bộ, nhứt là trong truyện Hồ Biểu Chánh, sắp con nít bu lại coi, trửng giỡn chỗ bóng mát, cười rộ, đứng ngó trân trân, hay ngồi học với cô giáo. Nghe thân mật, dân dã, rặt giọng miền Nam.

🇬🇧 The first word here means a group or pack of people of the same age, as in the Southern phrase for the little ones; the rest means small children. The phrase names the whole crowd of kids at once instead of counting them one by one. In the Southern corpus, above all in Ho Bieu Chanh's novels, the children crowd around to watch, romp in the shade, burst out laughing, stare wide eyed, or sit at lessons with their teacher. It sounds warm, homely and thoroughly Southern.

Thí dụ:

Thu Hà ở nhà một mình, cô dạy sắp con nít tới mười giờ rồi cô cho chúng nó về.

Thu Ha stayed home alone; she taught the bunch of children until ten o'clock and then sent them home.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm

Xe vừa ngừng trước cửa, thì sắp con nít trong xóm bu lại đứng bao chung quanh.

No sooner had the car stopped at the door than the neighborhood kids crowded around it on every side.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn

Sắp con nít tựu mấy chỗ có bóng mát mà trửng giỡn, đứa chạy rần rật, đứa la om sòm.

The children gathered in the shady spots to romp and play, some running about, some shouting at the top of their lungs.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời

Sắp con nít mồ-côi đứng ngó Ánh-Nguyệt trân-trân.

The orphan children stood staring at Anh Nguyet without blinking.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Sắp con nít thấy vậy thì cười rộ.

Seeing that, the children burst out laughing.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thu Hà ở nhà một mình, cô dạy sắp con nít tới mười giờ rồi cô cho chúng nó về.”
Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm, Chương 11
“Xe vừa ngừng trước cửa, thì sắp con nít trong xóm bu lại đứng bao chung quanh.”
Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn, Chương 1
“Sắp con nít tựu mấy chỗ có bóng mát mà trửng giỡn, đứa chạy rần rật, đứa la om sòm.”
Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời, Chương 1
“Sắp con nít mồ-côi đứng ngó Ánh-Nguyệt trân-trân.”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 12
“Sắp con nít thấy vậy thì cười rộ.”
Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh, Chương 9