Nghĩa của “sanh ra” là gì?
Dạng cũ và Nam Bộ của sinh ra: chào đời (từ ngày sanh ra); đẻ ra con (cha mẹ sanh ra); và nảy sinh, thành ra một hệ quả (sanh ra cãi vả).
Tiếng Anh: The older Southern form of sinh ra: to be born; to give birth to or beget; and to arise or come about as a result.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “sanh ra”:
3 nét nghĩa🇻🇳 Được đẻ ra, bắt đầu có mặt trên đời: từ ngày sanh ra, mới sanh ra, hồi chưa sanh ra; trời sanh ra là tánh vốn có từ lúc lọt lòng.
🇬🇧 To be born, to come into the world: since the day one was born, newly born, before one was born; troi sanh ra means one's nature from birth.
Thí dụ:
Còn Xuân Sơn với Thu Thủy từ ngày sanh ra chưa biết mùi đời là cái gì.
As for Xuan Son and Thu Thuy, since the day they were born they had never tasted what life was like.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhNó là cháu bốn đời của mấy con chó săn hồi thuở em chưa sanh ra.
It is the great-great-grandchild of the hunting dogs from before I was born.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTrẻ con lúc mới sanh ra trong mấy tuần lễ đầu chỉ ngủ li bì, có thức cũng thức vài phút để khóc và bú.
In the first few weeks after birth babies just sleep deeply, and when they wake it is only for a few minutes to cry and feed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác🇻🇳 Có chủ thể là cha mẹ: đẻ ra con, như cha mẹ sanh ra, sanh ra ba trai.
🇬🇧 With parents as the subject: to give birth to or beget children.
Thí dụ:
Ông bà sanh ra có một mình công nương mà thôi.
Your parents had no child but you, my lady.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngÔng lấy vợ Việt, sanh ra ba trai và mười năm sau, ông qua đời.
He married a Vietnamese wife, fathered three sons, and ten years later he died.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamCon gái của tôi sanh ra, tôi không có công dưỡng nuôi dạy-dỗ nó.
My daughter was born to me, yet I did nothing to raise and teach her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông Cử🇻🇳 Nói một chuyện, một tâm trạng nảy ra hay thành kết quả của một hoàn cảnh: sanh ra cãi vả, sanh ra xào xáo, mối sầu sanh ra trong lòng.
🇬🇧 Of a quarrel, a feeling or a state of affairs, to arise or result from a situation.
Thí dụ:
Ban đầu còn bàn bạc nhỏ nhẹ với nhau, thét rồi sanh ra cãi vả to tiếng với nhau.
At first they talked it over quietly, but in the end it turned into a loud quarrel.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTé ra cô thấy tại cô mà sanh ra xào xáo trong gia đình nên cô tính cô trở về nuôi mẹ.
It turned out she saw that she was the cause of the strife in the family, so she decided to go home and look after her mother.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợNhưng một mối sầu mới lạ bắt đầu sanh ra trong lòng chàng.
But a strange new sorrow began to rise in his heart.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngĂn thịt nhiều quá, tánh nết con người sanh ra hung hăng.
Eating too much meat makes a person's temper aggressive.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Em sanh ra chưa đầy tháng thì ba em mất.”“sợ ngày sau mấy sự bất đồng ấy sanh ra, thì ăn năn đã muộn.”“rượu do nếp sinh ra, nếp do đất sanh ra.”“Để lâu sanh ra nhiều điều bất lợi.”Câu hỏi thường gặp về “sanh ra”
“sanh ra” nghĩa là gì?
Dạng cũ và Nam Bộ của sinh ra: chào đời (từ ngày sanh ra); đẻ ra con (cha mẹ sanh ra); và nảy sinh, thành ra một hệ quả (sanh ra cãi vả).
“sanh ra” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bức thơ hối hận của Hồ Biểu Chánh: “Em sanh ra chưa đầy tháng thì ba em mất.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.