Trở lại từ điển

sanh bịnh

động từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “sanh bịnh” là gì?

Dạng cũ và Nam Bộ của sinh bệnh: đổ bệnh, mắc bệnh, thường sau một nỗi buồn rầu, một sự lao lực hay thay đổi thời tiết.

Tiếng Anh: The older Southern form of sinh benh: to fall ill or come down with an illness, often after grief, strain or a change in the weather.

Cách đọc
sanh bịnh(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “sanh bịnh”:

1 nét nghĩa
1đổ bệnh, mắc bệnhsức khỏe[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Bắt đầu đau ốm, đổ bệnh. Văn Nam Bộ cũ hay kể người buồn rầu, lo nghĩ lâu ngày rồi sanh bịnh; sanh bịnh tương tư là bệnh vì nhớ thương.

🇬🇧 To start being ill, to fall sick. Older Southern writing often tells of people who grieve or worry for a long time and then fall ill; sanh binh tuong tu is lovesickness.

Cụm thường gặp:
sanh bịnhbuồn rầu sanh bịnhsanh bịnh tương tư
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + sanh bịnh + tân ngữsanh bịnh + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + sanh bịnh

Thí dụ:

Má Hai thấy hai con thành thiệt yêu má Hai, sợ Má hai buồn lo rồi sanh bịnh.

Ma Hai saw that her two children truly loved her and feared she would grieve and worry herself ill.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Tống táng ông thân tôi xong rồi thì bà thân tôi buồn rầu nên sanh bịnh nữa.

After we buried my father, my mother grieved and fell ill as well.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộng

Trọng Quí sợ Chánh Tâm sầu não quá rồi sanh bịnh nên chàng cũng theo an ủi.

Trong Qui feared Chanh Tam would grieve so much that he fell ill, so he stayed by to comfort him.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình

Hoàng lấy làm ăn năn những câu chuyện mà mình nói đã làm cho mẹ phải sanh bịnh đến thế.

Hoang regretted that the things he had said had made his mother so ill.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ

Cậu trai đành chịu thua không đáp được, về nhà sanh bịnh tương tư.

The young man had to admit defeat, unable to answer, and went home sick with love.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Đầu mùa mưa, thời tiết thay đổi bất thường, nên tôi sanh bịnh.

At the start of the rainy season the weather changed erratically, and I fell ill.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Thảo bận an ủi vợ, sợ nàng đau khổ quá rồi sanh bịnh thì nguy.

Thao was busy comforting his wife, afraid that if she grieved too much she would fall ill, and that would be serious.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Trót mười mấy năm ông thân của huynh tìm huynh hết sức mà tìm không được nên ông buồn rầu đến sanh bịnh.

For more than ten years your father searched for you with all his might and could not find you, so he grieved until he fell ill.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Chẳng lẽ tôi nằm trên đất mà ngủ để sanh bịnh.

Surely I am not going to sleep on the bare ground and make myself ill.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Ông buồn rầu lo nghĩ lắm rồi sanh bịnh.

He grieved and worried a great deal, and then fell ill.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Má tôi thấy vậy ăn ngủ không được, nên trong mình sanh bịnh.”
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương ba
“bà lìa Bạch Tuyết bà thương nhớ, chắc không khỏi sanh bịnh.”
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương hai
“Cậu trai đành chịu thua không đáp được, về nhà sanh bịnh tương tư.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Con Bảy đưa đò
“Đầu mùa mưa, thời tiết thay đổi bất thường, nên tôi sanh bịnh.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Người Đàn Ông Đẻ
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “sanh bịnh”

“sanh bịnh” nghĩa là gì?

Dạng cũ và Nam Bộ của sinh bệnh: đổ bệnh, mắc bệnh, thường sau một nỗi buồn rầu, một sự lao lực hay thay đổi thời tiết.

“sanh bịnh” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ai làm được của Hồ Biểu Chánh: “Má tôi thấy vậy ăn ngủ không được, nên trong mình sanh bịnh.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.