Sanh bịnh is the older and Southern form of sinh bệnh 生病: to become ill, fall sick, or develop an illness. The phrase marks the onset or emergence of illness, not the birth of a disease as an entity. A preceding event or emotion may be presented as a cause in the sentence, but the phrase alone does not verify diagnosis, causation, timing, severity, contagiousness, fault, prognosis, or medical advice.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Sanh bịnh` là dạng cũ và Nam Bộ của `sinh bệnh` 生病, nghĩa là bắt đầu đau ốm, trở nên có bệnh hoặc phát bệnh: `buồn rầu rồi sanh bịnh`, `ăn uống không kỹ sợ sanh bịnh`, `sanh bịnh tương tư`. Thành tố `sanh` ở đây mang nghĩa phát sinh/trở thành, không phải sinh đẻ; vì vậy không chiết cụm thành “sinh ra một căn bệnh”. Câu thường đặt một hoàn cảnh, hành động hay cảm xúc trước `sanh bịnh`, nhưng quan hệ ấy có thể chỉ là cách kể, điều lo sợ hoặc lời quy nguyên nhân của nhân vật; riêng cụm không xác nhận nguyên nhân y khoa. Dạng hiện hành là `sinh bệnh`; theo cảnh có thể dịch `become ill`, `fall sick`, `develop an illness` hoặc `come down with an illness`. Không tự suy căn bệnh nào, thời điểm chính xác, độ nặng, lây nhiễm, lỗi của ai, tiên lượng hoặc cách xử trí. `Sanh bịnh tương tư` là nhãn văn chương cũ, không phải tên chẩn đoán hiện đại.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chuyển từ trạng thái chưa đau ốm sang có bệnh hoặc biểu hiện bệnh; nguyên nhân và tính chất cụ thể phải do ngữ cảnh hay nguồn khác xác nhận.
🇬🇧 To become ill, fall sick, or develop an illness, with the specific cause and nature supplied by context or separate evidence.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Bà kể rằng mình buồn rầu lâu ngày rồi sanh bịnh, nhưng hồ sơ không ghi nguyên nhân y khoa.
She says that prolonged sadness made her ill, but the record gives no medical cause.
Source: VietLayers editorial exampleSau mấy đêm thức trắng, anh sanh bịnh và phải nghỉ việc một thời gian.
After several sleepless nights, he falls ill and has to take time off work.
Source: VietLayers editorial exampleMá sợ con dầm mưa rồi sanh bịnh nên đem áo mưa tới trường.
Má worries that her child may get sick after being caught in the rain, so she brings a raincoat to school.
Source: VietLayers editorial exampleCâu nói ăn nhiều sanh bịnh là lời cảnh báo trong truyện, không cho biết một căn bệnh cụ thể.
The warning that overeating causes illness in the story does not identify a specific disease.
Source: VietLayers editorial exampleNhân vật về nhà sanh bịnh tương tư theo lối kể văn chương cũ.
The character goes home and falls lovesick in the style of older literature.
Source: VietLayers editorial exampleÔng nói ở xứ lạ lâu ngày dễ sanh bịnh, còn người kể không xác nhận lời đó đúng cho mọi người.
He says a long stay in a strange place can make one ill; the narrator does not claim this is true for everyone.
Source: VietLayers editorial exampleNghe tin dữ, bà con sợ cụ lo quá mà sanh bịnh.
After the bad news, the family worries that distress may make the elder ill.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu này, sanh bịnh chỉ việc bắt đầu đau ốm, chưa nói bệnh nặng hay nhẹ.
Here sanh bịnh only marks becoming ill; it does not say whether the illness is severe or mild.
Source: VietLayers editorial exampleDạng sanh bịnh rất thường gặp trong văn Nam Bộ cũ, còn chính tả hiện nay viết sinh bệnh.
Sanh bịnh is common in older Southern writing, while current spelling uses sinh bệnh.
Source: VietLayers editorial exampleNói người ấy sanh bịnh sau một sự việc chưa đủ chứng minh sự việc đó là nguyên nhân duy nhất.
Saying that someone became ill after an event does not prove the event was the sole cause.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Má tôi thấy vậy ăn ngủ không được, nên trong mình sanh bịnh.”
“bà lìa Bạch Tuyết bà thương nhớ, chắc không khỏi sanh bịnh.”
“Cậu trai đành chịu thua không đáp được, về nhà sanh bịnh tương tư.”
“Đầu mùa mưa, thời tiết thay đổi bất thường, nên tôi sanh bịnh.”