Giải nghĩa nhanh:

Săng đá is an old Vietnamese borrowing from French soldat, meaning a soldier and, attributively, something associated with soldiers, as in giày săng đá for heavy military boots and thành or trại Săng đá for a soldiers’ barracks or fort.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
săng đá(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Săng đá là dạng Việt hóa cũ của French `soldat`, nghĩa gốc là người lính. Trong tiếng Việt, từ còn đứng sau danh từ theo lối định danh: `giày săng đá` là giày/bốt của lính hoặc kiểu giày nặng gợi giày lính; `thành Săng đá`, `trại Săng đá` là thành/trại lính trong địa danh lịch sử. Văn Hồ Biểu Chánh có cả người `săng đá` giữa đám đông và `thành Săng đá`; văn thế kỷ XX lưu nhiều `giày săng đá`. Tên không tự cho biết quốc tịch, binh chủng, cấp bậc, cảnh sát hay quân đội, và không phải mọi đôi bốt nặng đều là cùng một mẫu. Các dạng `sơn đá`, `sang đá`, `xăng đá` có trong nghiên cứu lịch sử nhưng chỉ nối khi đúng nghĩa French soldat, không gom chuỗi gần âm khác.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1người lính trong cách gọi Việt hóa cũ từ French soldatQuân sự và lịch sử thuộc địa[archaic]
C1

🇻🇳 Người lính trong lời Việt thời Pháp thuộc và văn cũ; quốc tịch, lực lượng và cấp bậc phải do câu cho biết.

🇬🇧 A soldier in older French-influenced Vietnamese; nationality, force, and rank must be supplied by the context.

Grammar Patterns:
săng đá + động từlính + săng đáthành/trại + Săng đá

Ví dụ dùng từ:

Mấy người săng đá đi ngang cổng thành, vai mang súng và bước đều theo hàng.

Several soldiers pass the fort gate with rifles on their shoulders, marching in formation.

Source: VietLayers editorial example

Trong lời kể cũ, săng đá chỉ người lính chớ chưa cho biết thuộc đơn vị nào.

In the old account, săng đá means a soldier without identifying the unit.

Source: VietLayers editorial example

Dân quanh vùng quen gọi khu nhà lính ấy là trại Săng đá.

People in the area commonly call the soldiers’ compound trại Săng đá.

Source: VietLayers editorial example

Tên thành Săng đá trong tư liệu được giải từ French soldat, nghĩa là thành lính.

The historical name thành Săng đá is explained from French soldat, meaning a soldiers’ fort.

Source: VietLayers editorial example

Không nên dịch săng đá thành police officer nếu câu chỉ nói chung một người lính.

Săng đá should not be translated as ‘police officer’ when the sentence merely refers to a soldier.

Source: VietLayers editorial example
2thuộc về hoặc theo kiểu đồ dùng của lính, nhất là giày/bốt nặngTrang phục và vật dụng quân đội thời cũ[archaic]
C1

🇻🇳 Dùng sau tên đồ vật, nổi bật trong giày săng đá, để chỉ đồ dùng của lính hoặc kiểu nặng chắc gợi trang bị lính.

🇬🇧 Used attributively after an object name, especially in giày săng đá, for soldiers’ gear or a heavy style resembling military issue.

Grammar Patterns:
giày/đôi giày + săng đágót/đế/mũi + giày săng đá

Ví dụ dùng từ:

Đôi giày săng đá nện cồm cộp trên nền xi măng của sân trại.

The heavy military boots clatter across the compound’s concrete yard.

Source: VietLayers editorial example

Anh lính tháo giày săng đá hong cạnh bếp sau một buổi dầm mưa.

The soldier removes his military boots and dries them by the stove after a rainy patrol.

Source: VietLayers editorial example

Gót giày săng đá trong đoạn văn gợi thứ giày nặng của lính, không phải tên một chất liệu.

In the passage, the heel of a giày săng đá evokes a soldier’s heavy boot rather than a material.

Source: VietLayers editorial example

Cửa tiệm bày một đôi giày săng đá cũ nhưng không còn nhãn để xác định nơi sản xuất.

The shop displays an old pair of giày săng đá, but no label remains to identify where it was made.

Source: VietLayers editorial example

Tên giày săng đá chưa đủ chốt chiều cao cổ giày, loại đế hay binh chủng từng sử dụng.

The name giày săng đá does not by itself establish boot height, sole type, or the branch that used it.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Mỏa đi sớm lắm, mà vô đó mới ngồi chưa được năm phút đồng hồ thì kế thiên hạ nhào vô rần rần, đờn ông, đờn bà, con nít, săng đá , mạch lô đủ hết, họ coi chim, họ chọc khỉ, làm mỏa rối trí quá, mỏa ghét mỏa đi về.
Hồ Biểu ChánhTừ hôn, Chương 2
Trong thành Săng đá mấy có đàn bà, mà lính cũng có cơm ăn vậy.
Hồ Biểu ChánhTừ hôn, Chương 2
Thương gia Pháp và Đức kiều tha hồ làm mưa làm gió, nào là đấu giá xây cất đồn bót, dinh thự ở Quy Nhơn, ở Bắc kỳ, Hải Phòng, cung cấp mùng mền cho bọn lính sơn đá, đèn thắp ngoài đường, thức ăn cho lính, cho tù, cho bệnh viện, nhứt là cung cấp vôi, xi măng, cây, ván, gạch.
Sơn NamLịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Nghĩa quân thất trận và nông dân mất ruộng
Không cần phải có tài thẩm âm sành sỏi cũng nhận thấy ngay tiếng giày đó là tiếng giầy “săng đá” của lính Tây, tiếng cười nọ là tiếng cười sặc sụa hơi men của những người say, và tiếng ồm ồm kia, với âm hưởng khá lạ tai, nhất định là tiếng nói của người ngoại quốc, nhưng không phải tiếng Pháp.
Đinh HùngĐốt Lò Hương Củ, Hà Nội văn nghệ, những ngày báo hiệu loạn ly
Họ mặc quần áo như lính Pháp xông trận, chân đi giầy xăng đá, đầu đội mũ cao bồi, bẻ một nửa vành làm duyên.
Duyên AnhThằng Luyến - Những Đứa Trẻ Thái Bình 6, Chương 5
Mười mấy năm cũng bằng thời gian mang giày săng đá, giày botte de saut, bao nhiêu đôi giày đã qua trên đó đôi chân gồm những ngón thô cứng cong méo trắng nhợt, không phải màu trắng tự nhiên của loài da nhàn hạ nhưng vì bị để lâu bóp chặt trong một thể tích hầm hơi kín mít mùi bùn non và mồ hôi…
Phan Nhật NamDựa Lưng Nỗi Chết, Chương 7
Chẳng bao lâu « Lâm Trung trại » đã có gần 300 đảng viên với 300 khẩu súng mua của lính « săng đá » – (lính Pháp) – hay do đảng viên mua từ Xiêm tải về bằng đường rừng.
Tế XuyênGương Người Xưa, Dốc Sỏi: đất thiêng khí hùng