Nghĩa của “sán xơ mít” là gì?
tên dân gian cho sán dây Taenia có thân dẹp và nhiều đốt
Tiếng Anh: Sán xơ mít is a traditional Vietnamese name for segmented Taenia tapeworms, especially intestinal beef or pork tapeworms; the folk name does not by itself identify the species.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
Sán xơ mít là tên dân gian của sán dây thuộc giống Taenia, nhứt là các sán trưởng thành ký sinh ở ruột người như sán dây bò (T. saginata), sán dây heo (T. solium) và sán dây châu Á (T. asiatica) (Taenia tapeworm). Dạng sán sơ mít xuất hiện trong một số từ điển/tài liệu cũ; hiện nên ưu tiên sán xơ mít và nối sang tên chuyên môn sán dây. Tên gợi thân dài, dẹp, gồm nhiều đốt; không khóa vô riêng sán bò và không dùng chiều dài 9 tới 10 m hay hình ảnh đốt sán làm tiêu chuẩn duy nhứt. Phải phân biệt nhiễm sán trưởng thành ở ruột với bệnh ấu trùng sán dây heo ở mô; đường lây, nguy cơ và xử trí khác nhau. Lời Nam Bộ có đi cầu ra đốt sán, nhưng dấu hiệu nghi ngờ vẫn cần xét nghiệm và định danh; mục từ không hướng dẫn tự xổ sán.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “sán xơ mít”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bao gồm nhiều loài Taenia; phải xét nghiệm/định danh và tách sán trưởng thành khỏi bệnh ấu trùng sán heo.
🇬🇧 Traditional Vietnamese name for segmented Taenia tapeworms, especially adult intestinal beef, pork, or Asian tapeworms.
Thí dụ:
Sán xơ mít là tên dân gian thường chỉ các sán dây thuộc giống Taenia.
Sán xơ mít is a traditional name commonly used for Taenia tapeworms.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTên sán xơ mít không tự cho biết đó là sán dây bò hay sán dây lợn.
The name sán xơ mít does not by itself identify a beef or pork tapeworm.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCơ sở y tế xét nghiệm mẫu để xác định trường hợp nghi nhiễm sán xơ mít.
The health facility tests a sample in a suspected Taenia infection.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtChiều dài của sán xơ mít thay đổi theo loài và cá thể, không phải tiêu chuẩn duy nhất.
The length of a Taenia tapeworm varies by species and specimen and is not the sole criterion.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtSán xơ mít trưởng thành ở ruột khác với ấu trùng sán dây lợn ở mô.
An adult intestinal Taenia tapeworm differs from pork tapeworm larvae in body tissues.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtDạng sán sơ mít là biến thể cũ được dẫn về mục sán xơ mít.
Sán sơ mít is an older variant redirected to sán xơ mít.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNgoại kể hồi trước thấy đốt sán xơ mít thì người ta mới đi khám.
Grandma recalls that people used to seek care after noticing Taenia segments.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBản dịch dùng Taenia tapeworm cho sán xơ mít khi chưa xác định loài.
The translation uses Taenia tapeworm for sán xơ mít when the species is unidentified.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtMột cơn đau bụng không đủ để tự kết luận là sán xơ mít.
A stomachache alone is not enough to self-diagnose a Taenia infection.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtMục từ sán xơ mít không thay cho xét nghiệm hay hướng dẫn điều trị của bác sĩ.
The dictionary entry sán xơ mít does not replace testing or medical treatment guidance.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mặc các tai ương và trăm ngàn thứ khổ ải: ung thư, thủy thũng, ăn trộm, gian xảo, tê liệt, sán xơ mít, nghễnh ngãng, thổ tả, đau màng óc, kinh phong, đau gan.”Câu hỏi thường gặp về “sán xơ mít”
“sán xơ mít” nghĩa là gì?
tên dân gian cho sán dây Taenia có thân dẹp và nhiều đốt
“sán xơ mít” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Mùa Xuân Đen của Henry Miller: “Mặc các tai ương và trăm ngàn thứ khổ ải: ung thư, thủy thũng, ăn trộm, gian xảo, tê liệt, sán xơ mít, nghễnh ngãng, thổ tả, đau màng óc, kinh phong, đau gan.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.