Khoảng đất trống phía sau nhà, thường là chỗ làm công việc nhà, chứa củi, hay chỗ cửa sau trổ ra.
Tiếng Anh: The open ground behind a house, usually where chores are done or firewood is kept, and where back doors open out.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Khoảng đất trống phía sau nhà, thường là chỗ làm công việc nhà, chứa củi, hay chỗ cửa sau trổ ra.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Sân là khoảng đất trống quanh nhà, sau là phía sau, đối với sân trước ở mặt tiền. Sân sau là chỗ kín hơn, vắng hơn: người làm ngồi bửa củi, chủ nhà chất củi, dắt khách xuống đó đứng chờ, phòng ốc trổ cửa ra đó, con chó chạy ra sủa mừng. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đi với ngoài, ra, xuống tới, trổ cửa ra, và nó là cái nền cho những tiếng động nhỏ trong nhà như trái cây rụng, tiếng chó sủa, cánh cửa bật mở.
🇬🇧 The first word is the open ground around a house, the second means behind, as opposed to the front yard. The back yard is the more private, quieter side: a hired hand splits firewood there, the owner piles wood, a visitor is led down there to wait, rooms have doors opening onto it, a dog runs out barking a welcome. In the Southern corpus it goes with out in, out to, down to, and doors opening onto, and it is the backdrop for small household sounds such as falling fruit, a barking dog, a door flying open.
Thí dụ:
Và ở khoảng sân sau tiếng rơi nhẹ nhàng của từng chùm sầu đông đang chín rụng.
And out in the back yard came the soft sound of chinaberry clusters ripening and dropping.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaCô thấy chị bếp nấu ăn lạ, mà người ngồi bửa củi ngoài sân sau cũng lạ nữa.
She found the cook a stranger, and the person sitting splitting firewood out in the back yard a stranger too.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoCăn buồng của hắn không ăn thông với buồng khách, buồng ăn quanh đó, mà trổ cửa ra sân sau.
His room did not connect with the sitting room or the dining room around it, but had its door opening onto the back yard.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênXuống tới sân sau, ông biểu khách đứng đó mà chờ.
When they got down to the back yard, he told the visitor to stand there and wait.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻÔng Nam Thành khi đốn cây tạp để dọn đất đã soạn được một đống củi to để ngoài sân sau.
While felling scrub trees to clear the land, Mr. Nam Thanh had put together a big pile of firewood and left it out in the back yard.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcBỗng có tiếng con chó bẹc-giê kêu ử ử và sủa gâu gâu như đón mừng ai ở dưới sân sau nhà.
Suddenly the German shepherd whined and barked as if welcoming someone down in the back yard.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuCánh cửa ra vào sân sau bật mở, một bóng trắng mềm mại và một luồng gió lạnh như cùng một lúc uà vào phòng.
The door to the back yard flew open, and a soft white figure and a gust of cold wind seemed to rush into the room at the same moment.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Và ở khoảng sân sau tiếng rơi nhẹ nhàng của từng chùm sầu đông đang chín rụng.”“Cô thấy chị bếp nấu ăn lạ, mà người ngồi bửa củi ngoài sân sau cũng lạ nữa.”“Căn buồng của hắn không ăn thông với buồng khách, buồng ăn quanh đó, mà trổ cửa ra sân sau.”“Xuống tới sân sau, ông biểu khách đứng đó mà chờ.”“Ông Nam Thành khi đốn cây tạp để dọn đất đã soạn được một đống củi to để ngoài sân sau.”“Bỗng có tiếng con chó bẹc-giê kêu ử ử và sủa gâu gâu như đón mừng ai ở dưới sân sau nhà.”“Cánh cửa ra vào sân sau bật mở, một bóng trắng mềm mại và một luồng gió lạnh như cùng một lúc uà vào phòng.”