sản quyền

nounC2
Giải nghĩa nhanh:

Sản quyền is an old, broad term for legally protected rights in a creative or inventive product; modern law uses the specific intellectual-property right instead.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
sản quyền(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Sản quyền` (`產權`) là thuật ngữ pháp lý cũ trong tiếng Việt chỉ quyền riêng được pháp luật bảo hộ đối với thành quả sáng tạo hay chế tạo, lời giải cũ gần `tác quyền`, quyền đối với sáng chế và kiểu dáng. Hiện phải gọi đúng `quyền tác giả`, `quyền sở hữu công nghiệp`, `quyền đối với sáng chế`, `quyền đối với kiểu dáng công nghiệp`… theo đối tượng và căn cứ xác lập. Không dùng sản quyền như bằng chứng tự động về chủ sở hữu, phạm vi, lãnh thổ, thời hạn, đăng ký, tính mới, quyền ngăn cấm hay hành vi xâm phạm.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1quyền được bảo hộ đối với thành quả sáng tạo theo thuật ngữ pháp lý cũLịch sử pháp luật; sở hữu trí tuệ[archaic]
C2

🇻🇳 Nhãn rộng và lỗi thời; phải thay bằng loại quyền sở hữu trí tuệ cụ thể trong văn bản hiện đại.

🇬🇧 Old broad term for legally protected rights in a creative, inventive, or designed product.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
sản quyền + đối với đối tượngbảo hộ/chuyển giao + sản quyền

Ví dụ dùng từ:

Sản quyền là từ pháp lý cũ, nay cần thay bằng loại quyền sở hữu trí tuệ cụ thể.

Sản quyền is an old legal term that should now be replaced by the specific intellectual-property right.

Source: VietLayers editorial example

Từ điển cũ dùng sản quyền cho quyền đối với vật phát minh hoặc kiểu dáng mới.

The old dictionary uses sản quyền for rights in an invention or a new design.

Source: VietLayers editorial example

Không nên dịch mọi sản quyền thành copyright vì sáng chế thuộc một loại quyền khác.

Sản quyền should not always be translated as copyright because patents are a different right.

Source: VietLayers editorial example

Tên sản quyền không tự chứng minh người nêu yêu cầu là chủ quyền hợp pháp.

The label sản quyền does not prove that the claimant lawfully owns the right.

Source: VietLayers editorial example

Muốn xác định sản quyền phải biết đối tượng là tác phẩm, sáng chế hay kiểu dáng.

Determining sản quyền requires knowing whether the subject is a work, invention, or design.

Source: VietLayers editorial example

Sản quyền không tự cho biết quyền đã đăng ký hay phát sinh theo căn cứ nào.

Sản quyền does not show whether the right was registered or how it arose.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch giữ old intellectual-property right cho sản quyền trong đoạn lịch sử.

The translation uses old intellectual-property right for sản quyền in the historical passage.

Source: VietLayers editorial example

Quyền đối với sản quyền có phạm vi và thời hạn khác nhau theo loại quyền hiện đại.

The scope and duration associated with sản quyền differ according to the modern right involved.

Source: VietLayers editorial example

Luật sư không kết luận xâm phạm chỉ từ nhãn sản quyền thiếu hồ sơ.

A lawyer does not conclude infringement from the bare label sản quyền without records.

Source: VietLayers editorial example

Hai chữ 產權 được đọc sản quyền trong từ cũ này.

The characters 產權 are read sản quyền in this old term.

Source: VietLayers editorial example