Nghĩa của “san phẳng” là gì?
làm cho bề mặt phẳng hơn bằng cách bạt, cào, rải hoặc lấp
Tiếng Anh: San phẳng means to make a surface flat or level, and in a stronger context, to flatten or raze a structure or area.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
San phẳng là làm cho một bề mặt hết hoặc bớt lồi lõm, trở nên phẳng hơn (level, flatten); trong ngữ cảnh phá hủy, từ này có thể chỉ làm công trình hoặc khu vực gần phẳng với mặt đất (raze). Khác nghĩa chuyển rộng của san bằng, san phẳng chủ yếu nhấn kết quả hình thể nhìn thấy. Từ không tự cho biết cao độ, độ chặt, độ nhẵn, an toàn, mức phá hủy hoàn toàn hay tính hợp pháp. Tiếng Sài Gòn và Nam Bộ thường nói ủi cho bằng, cào cho phẳng, lấp chỗ trũng cho bằng mặt.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “san phẳng”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Nghĩa vật lý; các chuẩn kỹ thuật phải được đo và kiểm tra riêng.
🇬🇧 To level or flatten a surface by grading, raking, spreading, or filling it.
Thí dụ:
Máy kéo san phẳng mặt ruộng trước khi người kỹ thuật đo lại cao độ.
The tractor levels the field before the technician rechecks its elevation.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNgười thợ dùng cào san phẳng lớp cát dưới nền gạch.
The worker uses a rake to level the sand beneath the tiles.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtSan phẳng mặt đất không tự chứng minh nền đã đủ độ chặt.
Leveling the ground does not prove that the base is sufficiently compacted.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtĐội thi công lấp chỗ trũng rồi san phẳng lối đi.
The crew fills the low spot and then levels the path.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtỞ miền Tây, chú thợ nói cào cho phẳng thay cho san phẳng lớp đá nhỏ.
In the Mekong Delta, the worker says cào cho phẳng instead of san phẳng for the layer of small stones.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBản hướng dẫn nêu sai số cho phép sau khi san phẳng mặt ruộng.
The instructions specify the allowable deviation after leveling the field.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt🇻🇳 Nghĩa mạnh; mức hư hại, chủ thể, nguyên nhân và tính hợp pháp phải theo chứng cứ riêng.
🇬🇧 To flatten or raze a structure, landform, or area.
Thí dụ:
Nhà báo chỉ viết khu nhà bị san phẳng sau khi kiểm tra ảnh và lời nhân chứng.
The journalist writes that the housing block was razed only after checking images and witness accounts.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCâu san phẳng quả đồi chưa cho biết khối đất được xử lý theo phương án nào.
The phrase san phẳng the hill does not state how the excavated material was handled.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtSan phẳng một công trình không tự cho biết việc phá dỡ có hợp pháp hay không.
Razing a structure does not by itself show whether the demolition was lawful.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNgười dịch dùng raze cho san phẳng khi đối tượng là cả dãy nhà bị phá.
The translator uses raze for san phẳng when an entire row of houses is destroyed.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“- Xưa kia Hoàng đế - và sau đó là Thái hậu, phải sai người đi san phẳng mặt băng, bằng bàn ủi.”“Bốn chục năm sau, Jérusalem bị Titus phá, rồi tới năm 131 lại bị Hadrien san phẳng.”“Chính quyền Israel đã tận lực khai phá: nghiên cứu từng khoảng xem lớp dưới có tốt không, có đáng công khai phá không, rồi dùng máy, dùng thuốc nổ bứng đá trên mặt đi, tới một lớp sâu đủ cho cây cối mọc được, sau cùng, dùng máy ủi san phẳng thành như một khoảng sân, xây tường thấp ở chung quanh để giữ nước mưa, lại, không cho xối xuống chân núi, tường không xây bằng xi-măng, chỉ chất đá lên thôi.”“Vua Yên phải nhẫn tâm giết thái tử là Đan, dâng thủ cấp cho Tần Thuỷ Hoàng mà Tần Thuỷ Hoàng cũng không tha, san phẳng kinh đô Yên để kết thúc thời Chiến Quốc, mà hoàn thành công việc thống nhất Trung Quốc.”Câu hỏi thường gặp về “san phẳng”
“san phẳng” nghĩa là gì?
làm cho bề mặt phẳng hơn bằng cách bạt, cào, rải hoặc lấp
“san phẳng” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ba Người Con Gái Của Lương Phu Nhân của Pearl S. Buck: “- Xưa kia Hoàng đế - và sau đó là Thái hậu, phải sai người đi san phẳng mặt băng, bằng bàn ủi.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.