Trở lại từ điển

sàn nước

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Chỗ sàn lót ở phía sau nhà, gần bếp, để rửa chén, xối nước, làm việc dính tới nước.

Tiếng Anh: A floored area at the back of a Southern house, near the kitchen, used for washing dishes, splashing water and other wet chores.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
sàn nước(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Chỗ sàn lót ở phía sau nhà, gần bếp, để rửa chén, xối nước, làm việc dính tới nước.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1chỗ rửa ráy sau nhàđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Nhà Nam Bộ xưa thường có một khoảng sàn ở phía sau, sát nhà bếp, lót gạch hay ván, chỗ để lu nước, rửa chén, chà nồi, xối nước. Đó là sàn nước. Có nơi sàn nước lộ thiên, nằm giữa nhà trên với nhà bếp; nhà ven sông thì sàn nước chìa ra mé nước, có thang bắc xuống xuồng. Vì dùng nước hoài nên sàn nước hay ẩm ướt, và người ta nói ra sàn nước, sau sàn nước, bìa sàn nước.

🇬🇧 Old Southern houses often had a floored space at the back, next to the kitchen, laid with tiles or planks, where water jars stood and dishes, pots and people were washed. That is the san nuoc. In some houses it is open to the sky between the main house and the kitchen; in riverside houses it juts out over the water with a ladder down to the boat. Being in constant use, it is usually damp, and people speak of going out to it, of standing behind it or at its edge.

Thí dụ:

Giây lâu bà trở lên, và vì phải đi ngang qua sàn nước ẩm-ướt nên guốc của bà ướt mèm.

After a while she came back up, and because she had to cross the damp washing area her clogs were soaked.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão

Huyền Trân nhìn chiếc thang đứng, đầu gác lên sàn nước nầy, chân chôn dưới bùn và một chiếc xuồng nhỏ xíu cột ở chân thang rồi sợ hãi.

Huyen Tran looked at the upright ladder, its top resting on this washing platform, its foot sunk in the mud, and the tiny boat tied at its foot, and grew afraid.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Quít đứng trước hỏa lò để chiên cá, đưa lưng ra sàn nước.

Quit stood at the stove frying fish, with her back to the washing area.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Sàn nước rửa chén đặt giữa trời, qua mùa mưa những trận đầu hôm sẽ làm cho khổ dịch rửa chén càng khổ thêm.

The washing area for the dishes stood in the open, so in the rainy season the early evening showers would make the drudgery of washing up even worse.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Quét bếp rồi, nó thấy nước lớn đầy, nó bưng hết nồi ơ ra để trên sàn nước ngồi cạo lọ ở ngoài, chùi lau ở trong.

After sweeping the kitchen, seeing the tide was full, the child carried all the pots out onto the washing platform and sat scraping the soot off the outside and scrubbing the inside.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợ

Kẻ trộm lại ra sàn nước, xối nước ào ào.

The thief went out to the washing area again and splashed water about noisily.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Chàng đã đích thân chà gạch sàn nước mỗi hôm bằng bàn chải sắt, không dám giao công việc quan trọng ấy cho con nhỏ ở.

Every day he scrubbed the tiles of the washing area himself with a wire brush, not daring to leave so important a job to the young maid.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Giữa nhà trên và nhà bếp không có sân trong, tức là cái sàn nước lộ thiên hẹp để ánh sáng lọt vào, thành thử trong nhà tối như ban đêm, nấu cơm phải thắp đèn giữa trưa.

Between the main house and the kitchen there was no inner yard, that is, the narrow open-air washing area that lets light in, so the house was dark as night and the rice had to be cooked by lamplight at noon.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Giây lâu bà trở lên, và vì phải đi ngang qua sàn nước ẩm-ướt nên guốc của bà ướt mèm.”
Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão, Chương 8
“Huyền Trân nhìn chiếc thang đứng, đầu gác lên sàn nước nầy, chân chôn dưới bùn và một chiếc xuồng nhỏ xíu cột ở chân thang rồi sợ hãi.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 8
“Quít đứng trước hỏa lò để chiên cá, đưa lưng ra sàn nước.”
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 19
“Sàn nước rửa chén đặt giữa trời, qua mùa mưa những trận đầu hôm sẽ làm cho khổ dịch rửa chén càng khổ thêm.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 3
“Quét bếp rồi, nó thấy nước lớn đầy, nó bưng hết nồi ơ ra để trên sàn nước ngồi cạo lọ ở ngoài, chùi lau ở trong.”
Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợ, Chương 2
“Kẻ trộm lại ra sàn nước, xối nước ào ào.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Không có thứ thiệt
“Chàng đã đích thân chà gạch sàn nước mỗi hôm bằng bàn chải sắt, không dám giao công việc quan trọng ấy cho con nhỏ ở.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Bức thư chưa gởi
“Giữa nhà trên và nhà bếp không có sân trong, tức là cái sàn nước lộ thiên hẹp để ánh sáng lọt vào, thành thử trong nhà tối như ban đêm, nấu cơm phải thắp đèn giữa trưa.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 9