Nghĩa của “san ngộ” là gì?
sửa những chỗ còn nghi ngờ, sai lạc hoặc bị hiểu lầm trong văn bản
Tiếng Anh: San ngộ is a rare old expression for correcting doubtful or mistaken points in a text or line of reasoning.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
San ngộ là cách nói cũ/hiếm được từ điển lịch sử giải là sửa cho đúng những chỗ còn nghi ngờ hoặc lầm lạc (correct doubtful or mistaken points). Vì chứng tích hiện có chỉ đủ cho mục từ và lời giải, VietLayers không tự gán mặt chữ Hán hay dựng một quy trình văn bản học cụ thể. San ngộ không đồng nghĩa xóa mọi điều gây tranh luận, không chứng minh cách sửa là đúng, cũng không cho phép đổi nguồn mà không ghi dấu. Tiếng hiện đại nên dùng sửa chỗ sai, làm rõ chỗ còn ngờ, hiệu chỉnh điểm nhầm; lời Nam Bộ có coi lại chỗ còn cấn rồi sửa cho đúng.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “san ngộ”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mục hiếm chỉ có chứng tích từ điển lịch sử; không suy mặt chữ, kỹ thuật hay tính đúng cuối cùng.
🇬🇧 Rare old: to correct doubtful, mistaken, or misleading points in a text.
Thí dụ:
Từ điển cũ giải san ngộ là sửa những chỗ còn nghi ngờ hoặc lầm lạc.
An old dictionary defines san ngộ as correcting points that remain doubtful or mistaken.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtSan ngộ là từ hiếm, nên bản chú giải phải kèm cách nói hiện đại.
San ngộ is rare, so the annotation should include a current equivalent.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNgười biên tập đánh dấu đoạn cần san ngộ thay vì âm thầm đổi câu.
The editor marks the passage needing san ngộ instead of silently changing it.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtSan ngộ một chỗ đáng ngờ không có nghĩa xóa mọi ý kiến khác nhau.
Correcting a doubtful point through san ngộ does not mean erasing every disagreement.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCâu đã san ngộ vẫn cần được đối chiếu với bản nguồn.
A passage that has undergone san ngộ still needs comparison with the source copy.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtSan ngộ không tự chứng minh cách sửa của người biên tập là chính xác.
San ngộ does not by itself prove that the editor's correction is accurate.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng hiện nay có thể nói sửa chỗ sai thay cho san ngộ.
Current Vietnamese can say sửa chỗ sai instead of san ngộ.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNếu điểm còn chưa chắc, san ngộ nên được ghi như một đề nghị hiệu chỉnh.
If the point remains uncertain, san ngộ should be recorded as a proposed correction.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNói nôm na ở Nam Bộ, san ngộ là coi lại chỗ còn cấn rồi sửa cho đúng.
In plain Southern wording, san ngộ means reviewing a questionable spot and correcting it.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtVietLayers để trống tab chữ của san ngộ vì chưa đủ chứng tích trực tiếp.
VietLayers leaves the character tab for san ngộ empty because direct evidence is insufficient.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCâu hỏi thường gặp về “san ngộ”
“san ngộ” nghĩa là gì?
sửa những chỗ còn nghi ngờ, sai lạc hoặc bị hiểu lầm trong văn bản
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.