Sản lượng is the quantity of goods, crops, livestock products, energy, or other output produced in a specified period.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Sản lượng` (`產量`) là lượng sản phẩm hoặc đầu ra tạo được trong một thời kỳ và phạm vi xác định (*output, production volume, yield*). Đơn vị có thể là tấn, chiếc, kWh hay đơn vị phù hợp. Không đồng nhất sản lượng với năng suất (trên một đơn vị đầu vào/diện tích), doanh thu, lợi nhuận, tồn kho hay chất lượng; muốn so sánh phải cùng sản phẩm, kỳ, phạm vi và cách đo.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Phải nêu đơn vị, kỳ và phạm vi; phân biệt năng suất, doanh thu, tồn kho và chất lượng.
🇬🇧 The quantity or volume of output produced over a specified period and scope.
Ví dụ dùng từ:
Hợp tác xã công bố sản lượng lúa theo tấn trong vụ này.
The cooperative reports rice output in tonnes for this crop season.
Source: VietLayers editorial exampleSản lượng điện được tính theo kỳ và đơn vị đo phù hợp.
Electricity output is measured for a period in an appropriate unit.
Source: VietLayers editorial exampleSản lượng tăng chưa tự chứng minh lợi nhuận tăng.
Higher output does not by itself prove higher profit.
Source: VietLayers editorial examplePhải phân biệt sản lượng toàn ruộng với năng suất trên mỗi hecta.
Total field output must be distinguished from yield per hectare.
Source: VietLayers editorial exampleBáo cáo sản lượng cần nêu rõ địa bàn và khoảng thời gian.
An output report should state the area and time period.
Source: VietLayers editorial exampleHai con số sản lượng không thể so trực tiếp nếu khác đơn vị đo.
Two output figures cannot be compared directly if their units differ.
Source: VietLayers editorial exampleSản lượng bán ra có thể khác sản lượng làm ra vì còn hàng tồn.
Sales volume may differ from production output because inventory remains.
Source: VietLayers editorial exampleSản lượng cao không tự bảo đảm sản phẩm đạt chất lượng.
High output does not guarantee product quality.
Source: VietLayers editorial exampleỞ miền Tây, bà con hỏi vụ này sản lượng lúa được bao nhiêu tấn.
In the Mekong Delta, farmers ask how many tonnes of rice this season produced.
Source: VietLayers editorial exampleHai chữ 產量 được đọc sản lượng trong thuật ngữ thống kê này.
The characters 產量 are read sản lượng in this statistical term.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Tuy nhiên, có nhiều việc ghi trên giấy tờ, trên nghị định nhưng không áp dụng đúng mức hoặc bị méo mó (trường hợp những nghị định cho khẩn đất, trường hợp Nhà Băng Canh nông cho vay), hoặc những báo cáo chánh thức căn cứ vào tài liệu do hương chức thời xưa sưu tầm về dân số, sản lượng.”
“Nhưng ta có thể nắm lấy nguyên tắc : chủ điền đã tính toán thật kỹ để đến khi lúa chín, bằng mọi cách, họ thâu 80 % sản lượng mà tá điền gặt hái được.”
“Một điều cốt yếu trong thuế nông nghiệp là phải đi tới cố định sản lượng, và công bố cho nhân dân để nhân dân yên tâm sản xuất, ra sức tăng năng xuất.”
“Đối với điều thứ nhất, vì ruộng bị bỏ hoang nhiều nên kém sinh sản lượng.”