Sân, in Buddhist and related moral language, means anger, aversion, or ill will toward what displeases one. It is unrelated in meaning to sân as a yard or courtyard.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Mục này giải `sân` (`瞋`, cũng gặp `嗔`) với nghĩa giận, bực tức, oán ghét trong Phật học và lời khuyên đạo đức chịu ảnh hưởng Phật giáo. Từ thường đi trong `tâm sân`, `nổi sân`, `sân hận`; không cần có hành vi la mắng hay đánh người mới gọi là sân. Không đồng nhất việc phản đối một hành vi sai với sân hận và không dùng nhãn này để buộc người chịu tổn hại phải im lặng. `Sân` trong `sân nhà`, `sân banh` là đồng âm khác nghĩa, nằm ngoài phạm vi mục này. Trong cách phân loại thập sử của Phật học, tham, sân, si, mạn, nghi hợp thành ngũ độn sử. Đây là tên các trạng thái/chướng ngại của tâm trong giáo lý, không phải năm loại người hay chẩn đoán sức khỏe tâm thần.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trạng thái giận dữ, bực tức hoặc chống ghét điều trái ý, được gọi là một phiền não trong Phật học; cũng dùng như động từ trong nổi sân, sanh sân.
🇬🇧 Anger, aversion, or ill will toward what displeases one, treated as an affliction in Buddhism; also used verbally in expressions such as nổi sân, to become angry.
Ví dụ dùng từ:
Bị chen hàng, anh nổi sân rồi quay sang nói nặng lời.
When someone cuts in front of him, he becomes angry and speaks harshly.
Source: VietLayers editorial example“Má còn sân, để má yên một chút,” bà nói với con.
“I'm still angry; give me a little time alone,” she tells her child.
Source: VietLayers editorial exampleChị nhận ra tâm sân khi cứ nhắc đi nhắc lại lỗi của người bạn.
She recognizes anger in herself as she keeps bringing up her friend's mistake.
Source: VietLayers editorial exampleÔng đứng ngoài hiên cho cơn sân lắng xuống rồi mới vô nói chuyện.
He stands on the porch until his anger settles before going inside to talk.
Source: VietLayers editorial exampleNghe lời chê món ăn, cô sanh sân nhưng chưa nói gì với khách.
The criticism of her food makes her angry, but she has not said anything to the customer.
Source: VietLayers editorial exampleBà khuyên: “Đừng để tâm sân khiến con nói điều mai mốt phải hối hận.”
She advises, “Don't let anger make you say something you'll regret later.”
Source: VietLayers editorial exampleSau cuộc cãi vã, anh kể với bạn rằng mình vẫn còn sân hận.
After the argument, he tells his friend that he still feels anger and resentment.
Source: VietLayers editorial exampleCô chọn viết lại lời nhắn khi thấy câu đầu đầy sân hận.
She decides to rewrite her message after noticing how angry and resentful the opening sentence sounds.
Source: VietLayers editorial exampleTrong bài học Phật pháp, sân được giải là một trạng thái tâm, không phải tên bệnh.
In the Buddhism lesson, sân is explained as a mental state, not the name of an illness.
Source: VietLayers editorial exampleChị vẫn yêu cầu người kia trả đồ, dù đang tập buông tâm sân.
She still asks the other person to return her belongings while practising letting go of anger.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“- Tam-chướng là ba tánh: tham, sân và si.”