Nghĩa của “san đính” là gì?
lược chỗ rườm/trùng và sửa chữ câu sai để văn bản rõ, đúng hơn
Tiếng Anh: San đính is an old textual-editing term for pruning redundancies and correcting wording or copying errors so a text becomes clearer and more accurate.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
San đính là thuật ngữ Hán Việt cũ 刪訂: lược bỏ chỗ rườm rà/trùng lặp, sửa chữ hoặc câu sai để văn bản rõ và đúng hơn (copyedit, prune and correct). Nó gần hiệu đính nhưng nhấn cả việc cắt gọn; hẹp hơn san định khi từ sau bao gồm hệ thống hóa, sắp lại kết cấu hoặc xác lập bản văn rộng. San đính không tự chứng minh bản mới hoàn toàn chính xác, trung thành tuyệt đối, đã được tác giả duyệt hay có quyền thay nội dung. Cần ghi dấu những can thiệp đáng kể. Tiếng hiện đại dùng lược sửa, hiệu chỉnh, biên tập cho gọn; Nam Bộ có bỏ đoạn trùng, sửa chữ sai cho dễ đọc. Ghi chú cách dùng (không dùng làm bí danh): Sài Gòn và Nam Bộ; lời giải: bỏ đoạn trùng, sửa chữ sai cho dễ đọc. Plain explanatory wording.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “san đính”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thuật ngữ văn bản học cũ; phân biệt với san định rộng hơn và không suy bản mới hoàn hảo.
🇬🇧 Old textual-editing term: to prune redundancies and correct wording or copying errors for clarity and accuracy.
Thí dụ:
Biên tập viên san đính bản thảo, bỏ đoạn lặp và sửa chữ chép nhầm.
The editor copyedits the manuscript, removing repeated passages and correcting copying errors.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtSan đính nhấn việc cắt gọn và sửa lỗi trong văn bản.
San đính emphasizes pruning and correcting errors in a text.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtSan đính hẹp hơn san định khi san định còn sắp lại cả kết cấu.
San đính is narrower than san định when the latter also restructures the work.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBản đã san đính chưa chắc hoàn toàn chính xác nếu nguồn gốc còn thiếu.
A san đính edition is not necessarily fully accurate when source materials remain incomplete.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNgười san đính ghi chú đoạn lược để độc giả nhận biết can thiệp.
The textual editor notes the omitted passage so readers can identify the intervention.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtSan đính không tự đồng nghĩa tác giả đã duyệt mọi thay đổi.
San đính does not mean that the author approved every change.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng hiện nay có thể nói lược sửa bản thảo thay cho san đính.
Current Vietnamese can say lược sửa bản thảo instead of san đính.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNói nôm na ở Nam Bộ, san đính là bỏ đoạn trùng rồi sửa chữ sai cho dễ đọc.
In plain Southern wording, san đính means removing repeated passages and correcting errors for readability.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNgười dịch chọn copyedit and prune cho san đính trong chú giải văn bản.
The translator chooses copyedit and prune for san đính in a textual note.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtHai chữ 刪訂 được đọc san đính trong thuật ngữ này.
The characters 刪訂 are read san đính in this term.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCâu hỏi thường gặp về “san đính”
“san đính” nghĩa là gì?
lược chỗ rườm/trùng và sửa chữ câu sai để văn bản rõ, đúng hơn
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.