Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Đi vào rừng, đồng để lùng bắt hay bắn thú, vì sinh kế hay để giải trí.

Tiếng Anh: To go into forests or fields to track and shoot game, for a living or for sport.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
săn bắn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Đi vào rừng, đồng để lùng bắt hay bắn thú, vì sinh kế hay để giải trí.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1đi sănđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Kho văn dùng nó cho cả nghề sống của dân rừng lẫn thú chơi của người giàu. Dân làng sống nhờ nghề săn bắn như thời thượng cổ, dân nguồn tra cứu xưa làm ruộng xen với săn bắn. Còn vua chúa, chủ đồn điền thì mở cuộc săn bắn, đi săn bắn với đoàn tùy tùng cho vui.

🇬🇧 The corpus uses it both for the livelihood of forest folk and the pastime of the rich. Villagers lived by hunting as in ancient times, and the old Lac Viet farmed alongside hunting. Kings and plantation owners, meanwhile, held hunts and went hunting with their retinues for pleasure.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Cậu Hai Điền thích đi săn bắn nên khi ông Chúa đòi đi săn thì cậu sẵn sàng.

Young master Hai Dien loved to go hunting, so when the lord wanted to go on a hunt he was ready.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Chàng thường bữa cũng hay đi săn bắn, đặng dò la coi hoặc may có nghe tin tức chi không.

He often went hunting as well, to scout around or perhaps pick up some news.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường

Rốt cuộc ông nhắm mắt với quyết định ngày mai đưa Thu theo đoàn săn bắn của chủ đồn điền.

In the end he closed his eyes on the decision to take Thu along on the plantation owner's hunting party the next day.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Mùa thu năm ấy, nhà Vua cùng đoàn tùy tùng mở cuộc săn bắn.

That autumn, the king and his retinue held a hunt.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng Anh

Ăn cá là kiểu săn bắn, hái trái cây chớ gì?

Eating fish is a kind of hunting, like picking fruit, isn't it?

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Dân làng sống nhờ nghề săn bắn y như thời thượng cổ, với lại làm thợ rừng cho ông hương cả ở xóm Trường nói trên.

The villagers lived by hunting just as in ancient times, and also by cutting timber for the village elder of Truong hamlet mentioned above.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Đời sống thuần nông nghiệp xen lẫn với việc săn bắn, câu kéo của dân nguồn tra cứu, hẳn là không bị bận rộn về cái xe.

A purely farming life mixed with hunting and fishing, the Lac Viet surely had no need of carts.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Việc canh-tác thất-bại, nên hãng ấy để cây mọc lại, biến sở tiêu ra một miếng đất săn bắn tư-nhơn và một nơi nghỉ mát.

The farming failed, so the company let the trees grow back, turning the pepper estate into a private hunting ground and a summer retreat.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối Cùng

Có bữa đi vòng đường săn bắn (Tour de chasse) xem nai ăn cỏ non, rồi ngừng nơi hồ Than Thở (Lac des soupirs) mà ngắm phong cảnh im lìm thanh tịnh.

Some days they took the hunting road loop (Tour de chasse) to watch deer grazing on young grass, then stopped at the Lake of Sighs (Lac des soupirs) to admire the still, serene landscape.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Một sáng kia, cùng triều thần đi săn bắn, một vị quốc vương khác trong lục địa tình cờ bắt được trong không trung một sợi tóc vàng óng ánh và thơm phức mùi trinh nữ.

One morning, out hunting with his courtiers, a king of another land happened to catch in midair a strand of golden hair fragrant with a maiden's scent.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cậu Hai Điền thích đi săn bắn nên khi ông Chúa đòi đi săn thì cậu sẵn sàng.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 3
“Chàng thường bữa cũng hay đi săn bắn, đặng dò la coi hoặc may có nghe tin tức chi không.”
Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường, Chương 11
“Rốt cuộc ông nhắm mắt với quyết định ngày mai đưa Thu theo đoàn săn bắn của chủ đồn điền.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Lan rừng
“Mùa thu năm ấy, nhà Vua cùng đoàn tùy tùng mở cuộc săn bắn.”
Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng Anh, Con chim vàng anh
“Ăn cá là kiểu săn bắn, hái trái cây chớ gì?”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Cao Khỉ U Minh
“Dân làng sống nhờ nghề săn bắn y như thời thượng cổ, với lại làm thợ rừng cho ông hương cả ở xóm Trường nói trên.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Mẹ tôi tái giá
“Đời sống thuần nông nghiệp xen lẫn với việc săn bắn, câu kéo của dân Lạc Việt, hẳn là không bị bận rộn về cái xe.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 5. Dấu vết Mã Lai trong xã hội Việt Nam ngày nay
“Việc canh-tác thất-bại, nên hãng ấy để cây mọc lại, biến sở tiêu ra một miếng đất săn bắn tư-nhơn và một nơi nghỉ mát.”
Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối Cùng, Chương 2