Sàm tấu is an old court term for presenting a slanderous accusation to a monarch or ruler in order to harm someone.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Sàm tấu` là thuật ngữ triều đình cũ `讒奏`: dâng hoặc trình lời gièm, cáo buộc bất lợi lên vua/người đứng đầu nhằm hại người khác (*submit a slanderous memorial, denounce calumniously to the sovereign*). `Tấu` khóa bối cảnh trình lên bậc quân chủ/chủ quyền trong thể chế lịch sử; không dùng cho mọi báo cáo lên cấp trên hiện đại. Từ không tự chứng minh nội dung bịa, người dâng có ác ý, vua đã tin, người bị nhắm đến bị phạt hay hành vi cấu thành tội. Khi viết hiện đại nên nói `dâng lời gièm lên vua`, `tâu vu cáo để hại`, và nêu tài liệu. Không nhập với `sàm ngôn` là bản thân lời gièm hoặc `tấu` biểu diễn nhạc. Ghi `讒奏` dựa trên bản in cùng chứng tích liên ngữ; đánh dấu lịch sử.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thuật ngữ triều đình lịch sử; nội dung, ý định, người nghe và hậu quả phải theo chứng cứ.
🇬🇧 Historical court term: to submit a slanderous accusation to a monarch in order to harm someone.
Ví dụ dùng từ:
Gian thần sàm tấu với vua rằng vị tướng nuôi ý phản nghịch.
The treacherous minister presents a slanderous accusation to the king that the general intends rebellion.
Source: VietLayers editorial exampleSàm tấu là bối cảnh triều đình, không phải mọi báo cáo lên cấp trên hiện nay.
Sàm tấu belongs to a historical court setting and is not every modern report to a superior.
Source: VietLayers editorial exampleMột bản tấu sai chưa đủ chứng minh người dâng cố ý sàm tấu.
An inaccurate memorial alone does not prove intentional sàm tấu.
Source: VietLayers editorial exampleCâu bị sàm tấu không tự cho biết vua đã tin hoặc người ấy bị phạt.
Saying someone was sàm tấu does not show that the king believed it or punished the target.
Source: VietLayers editorial exampleNhà sử học tìm bản tấu gốc trước khi gọi vụ việc là sàm tấu.
The historian looks for the original memorial before calling the affair sàm tấu.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch dùng submit a slanderous memorial cho sàm tấu.
The translation uses submit a slanderous memorial for sàm tấu.
Source: VietLayers editorial exampleTrong lời hiện đại, dâng lời gièm lên vua giải rõ hơn sàm tấu.
In modern wording, presenting slander to the king explains sàm tấu more clearly.
Source: VietLayers editorial exampleSàm tấu khác sàm ngôn vì đầu mục này bao gồm hành động trình lời lên vua.
Sàm tấu differs from sàm ngôn because it includes presenting the slander to a monarch.
Source: VietLayers editorial exampleTấu trong sàm tấu không liên quan một bản nhạc được biểu diễn.
Tấu in sàm tấu is unrelated to performing a piece of music.
Source: VietLayers editorial exampleHai chữ 讒奏 được đọc sàm tấu trong thuật ngữ lịch sử này.
The characters 讒奏 are read sàm tấu in this historical term.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Bọn này ở gần vua suốt ngày đêm, nên hay nịnh hót, sàm tấu, xúi xiểm.”
“Vua tin lời sàm tấu, bắt chúng tôi lên khảo từ ngày.”
“Đối với các công thần, vì hay nghe lời sàm tấu Gia Long đã có khí quá bạc bẽo và tàn nhẫn, vì vậy Đỗ Thành Nhân, Lê Văn Cầu, Nguyễn Văn Thanh, Đặng Trấn Thường là những kẻ đã theo phò Nguyễn chúa từ lúc gian nan đều bị bất đắt kỳ tử.”
“Chẳng dè Tôn Tẩn xuống giúp Ngụy bị người bạn bất lương là Bàng Quyên sàm tấu đến nỗi bị chặt hết mười ngón chân, nay còn đương bị giam ở Ngụy.”