Sàm sỡ describes behavior that is offensively overfamiliar or sexually intrusive, especially unwanted touching, remarks, or advances that cross another person's boundaries.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Sàm sỡ` chỉ cách nói năng, cử chỉ hoặc đụng chạm suồng sã quá mức, có tính gợi dục/xâm phạm và làm người khác khó chịu, đặc biệt khi không được đồng ý (*sexually intrusive, offensively overfamiliar, make unwanted advances*). Nghĩa hiện đại không giới hạn ở giao tiếp nam–nữ: người thuộc bất kỳ giới nào cũng có thể thực hiện hoặc chịu hành vi. Không suy đồng thuận từ quan hệ yêu đương, hôn nhân, trang phục, im lặng, cười gượng hay việc từng đồng ý trước đó; đồng thuận phải tự nguyện, cụ thể và có thể rút lại. Cũng không dùng riêng nhãn `sàm sỡ` để thay kết luận pháp lý: cần mô tả hành vi, hoàn cảnh và chứng cứ. Phân biệt với `suồng sã` chỉ thân mật thiếu giữ ý nhưng chưa chắc mang tính tình dục, và `xàm xỡ` là biến thể khẩu ngữ/chính tả cần gắn nhãn. Ở Sài Gòn–Nam Bộ thường nói `giở trò sàm sỡ`, `đụng chạm bậy`, `ăn nói sỗ sàng` tùy hành vi. Tab Hán–Nôm để trống vì chưa có chứng tích trực tiếp đủ chắc cho toàn cụm.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hành vi lời nói/cử chỉ/tiếp xúc quá trớn và không được chào đón; phải mô tả cụ thể, không suy đồng thuận hay kết luận pháp lý từ nhãn.
🇬🇧 Offensively overfamiliar or sexually intrusive, especially through unwanted remarks, gestures, touching, or advances.
Ví dụ dùng từ:
Cô nói rõ hành vi sàm sỡ là cái ôm và đụng chạm mà cô đã từ chối.
She clearly states that the intrusive behavior was hugging and touching that she had refused.
Source: VietLayers editorial exampleSàm sỡ không chỉ xảy ra giữa nam và nữ; giới nào cũng có thể bị xâm phạm ranh giới.
Sàm sỡ is not limited to interactions between men and women; a person of any gender can have their boundaries violated.
Source: VietLayers editorial exampleQuan hệ yêu đương không biến mọi đụng chạm sàm sỡ thành có đồng thuận.
A romantic relationship does not turn every intrusive touch into consensual contact.
Source: VietLayers editorial exampleIm lặng hoặc cười gượng khi bị sàm sỡ không tự có nghĩa là đồng ý.
Silence or a nervous smile during intrusive conduct does not itself mean consent.
Source: VietLayers editorial exampleNgười quản lý ghi cụ thể lời nói sàm sỡ và thời điểm xảy ra thay vì chỉ dùng một nhãn chung.
The manager records the specific intrusive remarks and when they occurred rather than relying on a general label.
Source: VietLayers editorial exampleTừ sàm sỡ mô tả hành vi vượt ranh giới nhưng không tự thay cho kết luận của cơ quan pháp luật.
The term sàm sỡ describes boundary-crossing conduct but does not itself replace a legal determination.
Source: VietLayers editorial exampleChú bảo vệ can thiệp khi khách giở trò sàm sỡ với nhân viên quán.
The security guard intervenes when a customer makes unwanted sexual advances toward a café employee.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dịch chọn make unwanted advances cho sàm sỡ khi câu không nêu đụng chạm cụ thể.
The translator chooses make unwanted advances for sàm sỡ when the sentence does not specify physical contact.
Source: VietLayers editorial exampleSuồng sã thiếu giữ ý chưa chắc là sàm sỡ nếu không có yếu tố gợi dục hoặc xâm phạm ranh giới.
Overfamiliar informality is not necessarily sàm sỡ without a sexual or boundary-violating element.
Source: VietLayers editorial exampleỞ Sài Gòn, đụng chạm bậy có thể làm rõ kiểu sàm sỡ bằng tiếp xúc cơ thể.
In Saigon speech, đụng chạm bậy can clarify the kind of sàm sỡ involving physical contact.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Cụ có nhiều cử chỉ lố lăng nhiều khi sàm sỡ.”
“Gã đưa tay sờ vào lưng nàng , vẻ mặt sàm sỡ rất khả ố.”
“Bọn côn đồ dám giở giọng sàm sỡ với nàng.”
“Nghe câu hò sàm sỡ, không hiểu câu cô lái đò miền Nam có trả lời chăng.”