sàm nịnh

adjectivenounC2
Giải nghĩa nhanh:

Sàm nịnh is an old literary term for slanderous, deceitful flattery or for a person who combines malicious disparagement with sycophancy.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
sàm nịnh(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Sàm nịnh` là từ Hán–Việt cũ `讒佞`, chỉ cách hoặc người vừa gièm pha người khác vừa khéo nịnh hót người có quyền để cầu lợi, gây ảnh hưởng (*slanderous sycophancy; a calumniating flatterer*). Không phải mọi lời khen, giao tiếp lễ phép, vận động chính sách hay quan hệ với cấp trên đều là sàm nịnh; phải có dấu hiệu nịnh bợ và lời gièm hại. Từ không tự chứng minh thông tin sai, động cơ tiền bạc, âm mưu thành công, lạm quyền, tội phạm hay bản chất vĩnh viễn. Nay hiếm, chủ yếu trong văn sử; lời hiện đại dùng `gièm người rồi nịnh trên`, `nịnh bợ và nói xấu`, `kẻ xu nịnh đặt điều`. Ở Nam Bộ có thể nói `nịnh trên, nói xấu người khác` khi hành vi rõ. Ghi `讒佞`. Ghi chú cách dùng (không dùng làm bí danh): Sài Gòn–Nam Bộ; lời rõ nghĩa: nịnh trên, nói xấu người khác. Natural current explanation when both behaviors are evidenced.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1gièm pha người khác đồng thời nịnh hót người có quyền để cầu lợi hoặc gây ảnh hưởngQuyền lực; lời nói; văn cũ[archaic]
C2

🇻🇳 Nhãn văn cũ cho sự kết hợp lời gièm và xu nịnh; cần chứng cứ hành vi, không đóng đinh bản chất.

🇬🇧 Old literary: slanderous sycophancy, or a flatterer who maligns others while currying favor with the powerful.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
kẻ/lời + sàm nịnhchủ thể + sàm nịnh + với + người

Ví dụ dùng từ:

Sử cũ gọi viên quan vừa gièm đồng liêu vừa nịnh vua là kẻ sàm nịnh.

The chronicle calls the official who maligns colleagues while flattering the king a slanderous sycophant.

Source: VietLayers editorial example

Sàm nịnh cần có cả nét gièm pha lẫn nịnh hót, không phải một lời khen đơn lẻ.

Sàm nịnh combines slander and flattery; it is not a single compliment.

Source: VietLayers editorial example

Cách nói lễ phép với cấp trên chưa đủ để kết luận một người sàm nịnh.

Speaking politely to a superior is not enough to conclude that someone is sàm nịnh.

Source: VietLayers editorial example

Lời sàm nịnh trong truyện chưa chắc đã khiến nhà vua tin theo.

The slanderous flattery in the story may not have convinced the king.

Source: VietLayers editorial example

Từ sàm nịnh không tự chứng minh người ấy nhận tiền hoặc phạm tội.

The term sàm nịnh does not prove that the person took money or committed a crime.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch dùng calumniating flatterer cho kẻ sàm nịnh trong văn sử.

The translation uses calumniating flatterer for kẻ sàm nịnh in the historical text.

Source: VietLayers editorial example

Ở Sài Gòn hiện nay, nói nịnh trên rồi nói xấu người khác rõ hơn sàm nịnh.

In present-day Saigon, saying someone flatters those above while maligning others is clearer than sàm nịnh.

Source: VietLayers editorial example

Người biên tập nêu hành vi sàm nịnh cụ thể thay vì chỉ mắng con người.

The editor identifies the specific sycophantic slander rather than merely insulting the person.

Source: VietLayers editorial example

Sàm nịnh khác nịnh nọt vì toàn từ còn có lớp gièm hại người khác.

Sàm nịnh differs from ordinary sycophancy because it also includes malicious disparagement of others.

Source: VietLayers editorial example

Hai chữ 讒佞 được đọc sàm nịnh trong mục từ này.

The characters 讒佞 are read sàm nịnh in this entry.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Viên Thiệu hay nghe gièm pha, ngờ vực người; ông thì không tin những đứa sàm nịnh, thế là được về sự sáng suốt;
La Quán TrungTam Quốc Chí, 18. Giả Văn Hòa liệu kế đánh thắng giặc; Hạ Hầu Đôn rút tên nuốt con ngươi
Họ sẽ triệt hết những người mà họ cho là bất tiếu, bổ nhiệm những kẻ họ cho là hiền năng, triệt hết những người họ ghét mà bổ nhiệm những kẻ họ yêu; họ lại sai con gái và hạng tì thiếp sàm nịnh, làm phi tần các vua chư hầu, vô ở trong cung nước Lương thì vua Lương làm sao mà ở yên được?
Nguyễn Hiến LêChiến Quốc Sách, Chương V. Triệu sách
Trong xã hội, kẻ gián cách đó là bọn gian tà, sàm nịnh bưng bít kẻ trên người dưới mà trên không thông tới dưới, dưới không đạt tới trên.
Nguyễn Hiến LêKinh Dịch - Đạo Của Người Quân Tử, 21. Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp
Giáo đầu chớ nghe lời sàm nịnh gây hấn cùng bổn bang.
Tề Phong QuânLã Mai Nương, 16. Quyền Đả Quảng Đông Toàn Tỉnh, Gây Phẫn Nộ Anh Hùng Tứ Xứ