Nghĩa của “sạm nắng” là gì?
da trở nên tối hoặc rám hơn sau khi tiếp xúc ánh nắng
Tiếng Anh: Sạm nắng means that skin has become darker or more tanned after sun exposure; it is distinct from the acute inflammation called sunburn.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
Sạm nắng chỉ da trở nên tối hoặc rám hơn sau khi tiếp xúc ánh nắng (tanned, sun-darkened). Cụm nói quan hệ với nắng nhưng không cho biết thời lượng, cường độ tia cực tím, mức tổn thương hay màu da ban đầu. Sạm nắng khác bỏng nắng: bỏng nắng là phản ứng viêm cấp có thể đỏ, rát, đau, phồng rộp; hai tình trạng có thể cùng xuất hiện nhưng không đồng nghĩa. Từ cũng không tự chẩn đoán nám, tăng sắc tố bệnh lý, ung thư da hoặc xác định cách điều trị. Lời Sài Gòn và Nam Bộ thường nói da bị ăn nắng, đi nắng riết da sạm, rám nắng; đen nắng là khẩu ngữ và có thể mang sắc thái thiếu tế nhị nếu dùng chê người.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “sạm nắng”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mô tả thay đổi sắc da liên quan phơi nắng; không đồng nghĩa bỏng nắng hay chẩn đoán da liễu.
🇬🇧 Skin-darkened or tanned after exposure to sunlight.
Thí dụ:
Sau tuần làm vườn, hai cánh tay anh sạm nắng rõ hơn.
After a week of gardening, his arms are visibly more sun-darkened.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtSạm nắng là da tối hơn do nắng, không đồng nghĩa với bỏng nắng.
Sạm nắng means sun-darkened skin and is not the same as sunburn.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtDa sạm nắng có thể không đỏ rát, còn bỏng nắng là phản ứng viêm cấp.
Sun-darkened skin may not be red or painful, whereas sunburn is an acute inflammatory reaction.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTừ sạm nắng không cho biết người ấy đã phơi nắng bao lâu.
The term sạm nắng does not show how long the person was in the sun.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtMặt sạm nắng chưa đủ để kết luận có nám hay bệnh da.
A sun-darkened face is not enough to diagnose melasma or a skin disorder.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBức ảnh làm da cô trông sạm nắng hơn màu thật ngoài đời.
The photograph makes her skin look more sun-darkened than it does in person.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtMá nhắc đi nắng riết da sạm nắng thì nhớ che chắn cẩn thận.
Mom reminds me to cover up carefully because repeated sun exposure can darken the skin.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtỞ Nam Bộ, da bị ăn nắng là cách nói gần với sạm nắng.
In Southern Vietnamese, da bị ăn nắng is close in meaning to sạm nắng.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBản dịch dùng sun-darkened cho sạm nắng khi không muốn suy mức rám cụ thể.
The translation uses sun-darkened for sạm nắng without assuming a particular degree of tanning.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtKhông nên lấy sạm nắng làm lời chê màu da hay nghề làm ngoài trời.
Sạm nắng should not be used to disparage skin tone or outdoor work.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Một gã to lớn, mặt sạm nắng, trên đầu đội chiếc nón lát rộng vành, vừa từ trên một con lừa nhỏ nhảy xuống.”“Anh người cao lớn, vạm vỡ, da sạm nắng như những người dân ở đây.”“"Nữ thần săn bắn với cây cung bạc, làn da sạm nắng và can trường -- cô uống gì đây?”“Người trung sĩ tuổi chỉ trên dưới mười chín là cùng, nhưng những ngày lăn lộn ở mặt trận, dưới hỏa lực đạn thù, nét mặt trẻ trung của người trung sĩ đã sạm mầu sớm trưởng thành trước tuổi, chẳng khác nào như vết sạm nắng phong sương.”Câu hỏi thường gặp về “sạm nắng”
“sạm nắng” nghĩa là gì?
da trở nên tối hoặc rám hơn sau khi tiếp xúc ánh nắng
“sạm nắng” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Banco - Papillon Giang Hồ Tung Cánh của Henri Charrière: “Một gã to lớn, mặt sạm nắng, trên đầu đội chiếc nón lát rộng vành, vừa từ trên một con lừa nhỏ nhảy xuống.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.