Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “sạm màu” là gì?

trở nên tối, xỉn hoặc kém tươi màu hơn trạng thái trước

Tiếng Anh: Sạm màu means becoming darker, duller, or greyer in color, especially relative to an earlier state.

Cách đọc
sạm màu(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng

Sạm màu nghĩa là trở nên tối, xỉn, xám hoặc kém tươi màu hơn trước (darken, become dull-colored), dùng cho da và nhiều vật liệu/bề mặt. Cụm nhấn sự thay đổi màu chứ không mặc định chuyển thành màu đen. Với da, sạm màu có thể tương ứng một biểu hiện tăng sắc tố nhưng không tự là chẩn đoán, không xác định nguyên nhân hay cách điều trị. Với vải, gỗ, kim loại, tường, từ cũng không tự cho biết bẩn, mốc, cháy, ôxy hóa, hư hỏng hoặc phai màu; phải xét vật thiệt. Lời Nam Bộ tự nhiên có bị xuống màu, coi tối màu hơn, xỉn màu, nhưng xuống màu đôi khi bao gồm phai nên không hoàn toàn đồng nghĩa.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “sạm màu”:

1 nét nghĩa
1trở nên tối, xỉn hoặc kém tươi màu hơn trạng thái trướcMàu sắc; da; vật liệu[thường]
B2

🇻🇳 Dùng cho da và vật thể; cơ chế, nguyên nhân và mức hư hỏng phải theo ngữ cảnh.

🇬🇧 To become darker, duller, greyer, or less vivid in color than before.

Cụm thường gặp:
da sạm màubề mặt sạm màuvải sạm màusạm màu theo thời gian
Mẫu ngữ pháp:
danh từ + sạm màubị/trở nên + sạm màu

Thí dụ:

Vùng da quanh vết viêm cũ sạm màu hơn phần da kế bên.

The skin around the old inflammation is darker than the adjacent skin.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Sạm màu mô tả sự đổi màu, không tự xác định một bệnh da.

Sạm màu describes a color change and does not itself identify a skin disease.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Tấm vải trắng sạm màu sau thời gian cất trong kho ẩm.

The white cloth has become dingy after being stored in a damp warehouse.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Mặt gỗ sạm màu chưa chắc đã mục hay mất độ bền.

Darkened wood is not necessarily rotten or weakened.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bức tường sạm màu cần được kiểm tra trước khi kết luận là có nấm mốc.

The darkened wall should be inspected before concluding that it has mold.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Da sạm màu không đồng nghĩa da dơ và không nên dùng làm lời chê.

Darkened skin is not dirty skin and should not be used as an insult.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Ngoài chợ, cô nói cái áo này coi sạm màu hơn hồi mới mua.

At the market, she says the shirt looks duller than when it was new.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bản dịch dùng become darker cho sạm màu khi câu nhấn sự thay đổi.

The translation uses become darker for sạm màu when the sentence emphasizes change.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Kim loại sạm màu có thể do nhiều cơ chế, nên từ sạm màu chưa đủ giải thích.

Metal can darken through several mechanisms, so sạm màu alone is not an explanation.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Ảnh chụp dưới đèn vàng làm món đồ trông sạm màu hơn thực tế.

A photo taken under yellow light makes the object look darker than it really is.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“(cô quắc mắt nhìn kỹ lại gương mặt sạm màu của hắn ta và liên tưởng đến những vẻ mặt đen bóng mồ hôi trên nhà sàn ở bên kia biên giới và có gằn giọng xuống) Tía má tui chết hết trơn rồi!”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 1.6
“Gã tới nơi, ghé xe vào vỉa hè văn phòng Hợp tác xã Ngư nghiệp, hớn hở lên tiếng trước một đám đông lam lũ chừng mười người, phần lớn là đàn ông, chân tay đen sạm màu muối biển ăn nắng.”
Viên Linh, Thị Trấn Miền Đông, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “sạm màu”

“sạm màu” nghĩa là gì?

trở nên tối, xỉn hoặc kém tươi màu hơn trạng thái trước

“sạm màu” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất của Lê Xuyên: “(cô quắc mắt nhìn kỹ lại gương mặt sạm màu của hắn ta và liên tưởng đến những vẻ mặt đen bóng mồ hôi trên nhà sàn ở bên kia biên giới và có gằn giọng xuống) Tía má tui chết hết trơn rồi!”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.