sàm khẩu

nounC2
Giải nghĩa nhanh:

Sàm khẩu is an old literary noun for a slanderous tongue or mouth—that is, speech or a speaker habitually associated with malicious disparagement.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
sàm khẩu(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Sàm khẩu` là từ Hán–Việt cũ `讒口`, nghĩa đen `miệng gièm`, dùng hoán dụ cho lời lẽ hoặc người hay nói vô nói ra, gièm pha, đặt điều gây hại (*a slanderous tongue, malicious gossip*). Đây là nhãn phê phán mạnh; trong văn hiện đại nên ưu tiên mô tả phát ngôn/hành vi cụ thể thay vì đóng đinh bản chất con người. Cụm không tự chứng minh mọi lời người ấy nói đều sai, họ có bệnh, cố ý, phạm pháp hay đã gây thiệt hại. Không dịch máy móc thành một đặc điểm giải phẫu của miệng. Lời Sài Gòn–Nam Bộ có `miệng hay nói ra nói vô`, `hay đặt điều`, `hay gièm pha`; `miệng xấu` dễ mơ hồ và miệt thị nên cần tránh nếu không giải thích. Phân biệt với `khẩu nghiệp`, khái niệm rộng hơn trong lời Phật giáo/đời thường. Ghi đúng `讒口`.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1miệng gièm, chỉ lời lẽ hoặc người thường hay gièm pha, đặt điềuLời nói; hoán dụ; văn cũ[archaic]
C2

🇻🇳 Hoán dụ văn cũ về lời nói gièm hại; nên mô tả hành vi và không biến thành phán quyết bản chất người.

🇬🇧 Old literary: a slanderous tongue, or malicious gossip associated with habitual disparagement.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
sàm khẩu + nói/gièmbị + sàm khẩu + đặt điều

Ví dụ dùng từ:

Bản truyện gọi kẻ chuyên đặt điều là sàm khẩu, một nhãn phê phán theo lối cũ.

The story calls the habitual fabricator sàm khẩu, a strongly critical old label.

Source: VietLayers editorial example

Sàm khẩu là hoán dụ cho lời gièm, không phải mô tả cấu tạo của miệng.

Sàm khẩu is a metonym for slanderous speech, not a description of mouth anatomy.

Source: VietLayers editorial example

Gọi ai là sàm khẩu không tự chứng minh mọi lời của họ đều sai.

Calling someone sàm khẩu does not prove that everything they say is false.

Source: VietLayers editorial example

Người biên tập thay nhãn sàm khẩu bằng mô tả người ấy đã đặt điều gì.

The editor replaces the label sàm khẩu with a description of what the person allegedly fabricated.

Source: VietLayers editorial example

Từ sàm khẩu không tự xác định ý định, bệnh lý, tội danh hay thiệt hại.

The term sàm khẩu does not itself determine intent, illness, an offense, or harm.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch dùng slanderous tongue cho sàm khẩu khi giữ phép hoán dụ văn chương.

The translation uses slanderous tongue for sàm khẩu when preserving the literary metonym.

Source: VietLayers editorial example

Ở Sài Gòn, nói miệng hay nói ra nói vô dễ hiểu hơn sàm khẩu.

In Saigon, saying someone is always talking behind people's backs is clearer than sàm khẩu.

Source: VietLayers editorial example

Sàm khẩu khác khẩu nghiệp vì đầu mục này hẹp ở lời gièm pha.

Sàm khẩu differs from khẩu nghiệp because this entry is narrower and concerns slanderous talk.

Source: VietLayers editorial example

Nhà nghiên cứu giữ sàm khẩu trong câu trích nhưng không dùng nó để hạ nhục người hiện nay.

The researcher retains sàm khẩu in a quotation but does not use it to demean a present-day person.

Source: VietLayers editorial example

Hai chữ 讒口 được đọc sàm khẩu, với khẩu nghĩa là miệng theo phép hoán dụ.

The characters 讒口 are read sàm khẩu, with khẩu meaning mouth in a metonymic sense.

Source: VietLayers editorial example