Nghĩa của “sai vặt” là gì?
sai một người làm nhiều việc nhỏ lặt vặt, thường với sắc thái chê cách đối xử
Tiếng Anh: Sai vặt means to keep ordering someone to do miscellaneous small errands or chores, often with a disparaging or bossy tone.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
Sai vặt là sai một người làm hết việc nhỏ nầy tới việc lặt vặt khác, thường không quan trọng hoặc ngoài vai trò chính (send on errands, order about, boss around). Từ thường mang sắc thái chê cách đối xử trên và dưới, nhứt là khi người bị sai không được tôn trọng; nhưng bản thân cụm chưa đủ chứng minh bóc lột, vi phạm hợp đồng, cưỡng ép, bạo hành hay người kia không đồng ý. Việc phân chia việc nhà công bằng, giao nhiệm vụ rõ ràng hoặc nhờ một việc nhỏ không tự là sai vặt; tần suất, thái độ, quyền từ chối và hoàn cảnh quyết định. Trong lời Sài Gòn và Nam Bộ có thể nói biểu làm hết chuyện này tới chuyện kia, bị kêu chạy tới chạy lui, sai tới sai lui. Phân biệt sai vặt với việc vặt là bản thân công việc nhỏ, chạy vặt là đi làm các việc lặt vặt, và sai khiến không bắt buộc nhiều việc nhỏ. Tab Hán Nôm để trống vì chưa có chứng tích trực tiếp đủ chắc cho toàn cụm.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “sai vặt”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Liên tục hoặc thường xuyên bảo người khác làm những việc nhỏ nầy tới việc khác; mức bất công, ép buộc hay vi phạm phải xét riêng.
🇬🇧 To keep sending someone on miscellaneous errands or ordering them about, often in a bossy or disparaging way.
Thí dụ:
Anh đừng sai vặt em hết lấy nước rồi chạy mua đồ; mình chia việc cho đều đi.
Don't keep ordering your younger sibling to fetch water and buy things; divide the chores fairly.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCậu bé nói mình bị sai vặt suốt buổi nên người lớn hỏi lại từng việc cụ thể.
The boy says he was ordered about all afternoon, so the adults ask about each specific task.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNhờ đồng nghiệp lấy giúp một hồ sơ không tự động là sai vặt.
Asking a coworker to fetch one file is not automatically bossing them around.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNgười quản lý bị phàn nàn vì hay sai vặt nhân viên làm việc riêng.
The manager is criticized for repeatedly ordering employees to do personal errands.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTừ sai vặt cho thấy lời chê cách giao việc, nhưng chưa tự xác lập vi phạm hợp đồng.
The term sai vặt criticizes a way of assigning tasks, but it does not itself establish a breach of contract.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBà ngoại không sai vặt cháu; bà hỏi cháu có tiện ghé chợ giùm hay không.
Grandmother does not order her grandchild around; she asks whether it is convenient to stop by the market.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTrong truyện xưa, đứa nhỏ bị coi như người để sai vặt trong nhà.
In the old story, the child is treated as someone to be sent on household errands.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtChị nói thẳng rằng mình sẵn lòng hỗ trợ nhưng không muốn bị sai vặt.
She says plainly that she is willing to help but does not want to be ordered around.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCâu ảnh biểu tôi chạy tới chạy lui hoài mang sắc thái Nam Bộ gần với ảnh sai vặt tôi.
The Southern phrase he keeps making me run back and forth is close in tone to he keeps ordering me around.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtMuốn biết có sai vặt hay chỉ phân công bình thường, phải xem số việc, vai trò và cách người ta nói với nhau.
To tell whether someone is being bossed around or simply assigned normal duties, consider the number of tasks, each person's role, and how they speak to one another.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thầy mướn một đứa nhỏ để sai vặt, chớ chưa mướn người đi chợ để nấu ăn, nên mỗi ngày thầy vẫn còn ăn cơm nơi nhà thầy ký Huế làm trong Tòa bố.”“Cậu lại nói với Hương hộ Huy cho thằng con út, 12 tuổi, tên thằng Lạc, ở với cậu đặng cậu sai vặt như quét nhà, lau ghế, chế nước, đốt đèn, cậu hứa mỗi tháng cậu sẽ thưởng công cho nó ba đồng bạc.”“Ba người không có vợ, chỉ có mướn một đứa nhỏ ở đặng coi nhà và sai vặt mà thôi.”“- Thấy hai đứa nó lanh lợi, muốn đem về nuôi để sai vặt trong nhà, và buồn để chúng nó nói chuyện bậy bạ nghe chơi vậy mà.”Câu hỏi thường gặp về “sai vặt”
“sai vặt” nghĩa là gì?
sai một người làm nhiều việc nhỏ lặt vặt, thường với sắc thái chê cách đối xử
“sai vặt” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bỏ vợ của Hồ Biểu Chánh: “Thầy mướn một đứa nhỏ để sai vặt, chớ chưa mướn người đi chợ để nấu ăn, nên mỗi ngày thầy vẫn còn ăn cơm nơi nhà thầy ký Huế làm trong Tòa bố.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.