Sái tảo is an old Sino-Vietnamese term for sprinkling water and sweeping to control dust, and by extension household cleaning work.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Sái tảo` là từ Hán–Việt cũ `灑掃`: rảy nước rồi quét để bụi khỏi bay, rộng ra là việc quét dọn trong nhà (*sprinkle and sweep; household cleaning*). Nguồn cũ còn gắn việc này với phụ nữ; đó là dấu vết phân công giới trong xã hội xưa, không phải quy tắc tự nhiên hay khuyến nghị hiện nay. Từ không tự nói mặt sàn đã sạch, đã khử khuẩn, ai có nghĩa vụ, người làm thuộc giới nào hoặc công việc chỉ có quét. Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ hiện nay dùng `rảy nước quét nhà`, `quét dọn`, `dọn dẹp` rõ hơn. Phân biệt `sái tảo` với `tảo` là sớm hoặc rong/tảo trong các chữ khác, và không đọc thành `sai tạo`. Hai chữ `灑掃` chỉ áp dụng đúng mục lịch sử này.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Từ cũ chỉ thao tác rảy nước–quét và việc dọn dẹp; nét gán cho phụ nữ là quan niệm lịch sử, không phải chuẩn hiện nay.
🇬🇧 Old: to sprinkle water and sweep to control dust, or more broadly to do household cleaning work.
Ví dụ dùng từ:
Gia nhân sái tảo sân gạch trước giờ đón khách trong câu chuyện cũ.
In the old story, a servant sprinkles and sweeps the brick courtyard before the guests arrive.
Source: VietLayers editorial exampleViệc sái tảo gồm rảy nước rồi quét để bụi bớt bay lên.
Sái tảo involves sprinkling water and then sweeping so less dust rises.
Source: VietLayers editorial exampleTừ sái tảo không tự chứng minh nền nhà đã được khử khuẩn.
The term sái tảo does not by itself prove that the floor has been disinfected.
Source: VietLayers editorial exampleNguồn xưa gán sái tảo cho đàn bà trong nhà, nhưng đó là quan niệm giới của thời ấy.
An old source assigns sái tảo to women in the household, but that reflects the gender norms of its time.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch hiện đại dùng quét dọn cho sái tảo khi chi tiết rảy nước không quan trọng.
The modern translation uses household cleaning for sái tảo when the sprinkling detail is unimportant.
Source: VietLayers editorial exampleÔng cụ nhắc chuyện sái tảo ngày trước, còn nhà nay chia việc dọn dẹp cho mọi người.
The elder recalls sái tảo in earlier times, while the present household shares cleaning among everyone.
Source: VietLayers editorial exampleỞ Sài Gòn, nói rảy nước quét sân tự nhiên hơn dùng động từ sái tảo.
In Saigon, saying sprinkle the yard and sweep is more natural than using the verb sái tảo.
Source: VietLayers editorial exampleNgười biên tập không suy từ sái tảo rằng người làm là phụ nữ nếu câu không nêu.
The editor does not infer from sái tảo that the worker is a woman unless the sentence says so.
Source: VietLayers editorial exampleHai chữ 灑掃 được đọc sái tảo trong mục từ cổ này.
The two characters 灑掃 are read sái tảo in this historical entry.
Source: VietLayers editorial exampleCâu sai người sái tảo nói về giao việc quét dọn, không tự xác lập điều kiện lao động hợp pháp.
The sentence sai người sái tảo concerns assigning cleaning work and does not establish lawful working conditions.
Source: VietLayers editorial example