Sai sót is a mistake, oversight, or omitted detail in work, a document, a process, or an action.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Sai sót` là lỗi, điểm chưa đúng hoặc chi tiết bị bỏ lọt trong công việc, văn bản, quy trình hay hành động (*mistake, error, oversight, omission*). Từ thường gợi lỗi trong lúc thực hiện hoặc kiểm soát và đôi khi được dùng giảm nhẹ hơn `sai lầm`, nhưng bản thân nó không bảo đảm lỗi nhỏ, vô ý, không gây hậu quả hoặc dễ sửa. Có thể nói `có một vài sai sót`, `phát hiện/khắc phục sai sót`, `sai sót trong khâu nhập liệu`; muốn xác định ai chịu trách nhiệm, vi phạm gì hay thiệt hại bao nhiêu phải có điều tra và tiêu chuẩn riêng. Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ, `bị sót`, `làm thiếu`, `ghi trật`, `có chỗ chưa đúng` thường tự nhiên theo từng lỗi. Phân biệt `sai sót` với `sai số` là đại lượng kỹ thuật, `sơ suất` nhấn thiếu chú ý, `nhầm lẫn` nhấn lẫn cái này với cái kia, và `sai lầm` rộng hơn ở phán đoán/quyết định. Không nên gọi lỗi nghiêm trọng là `chỉ có chút sai sót` để giảm nhẹ khi chưa đánh giá. Tab Hán–Nôm để trống vì chưa có chứng tích trực tiếp đủ chắc cho toàn cụm.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chỉ một điều làm sai hoặc bỏ sót trong quá trình thực hiện; độ nặng, ý định, trách nhiệm và hậu quả phải được đánh giá riêng.
🇬🇧 A mistake, error, oversight, or omitted detail in work, a document, a process, or an action.
Ví dụ dùng từ:
Nhân viên phát hiện sai sót ở mã bưu chính trước khi gửi hồ sơ.
The employee finds an error in the postal code before sending the file.
Source: VietLayers editorial exampleBản in có một sai sót: chú thích của hai bức ảnh bị đổi chỗ.
The printed copy has one mistake: the captions of two photographs were swapped.
Source: VietLayers editorial exampleNhóm công khai sai sót trong khâu nhập liệu và phát hành bảng đã sửa.
The team discloses the data-entry error and releases a corrected table.
Source: VietLayers editorial exampleGọi một việc là sai sót chưa cho biết lỗi ấy nhỏ hay không gây hậu quả.
Calling something an error does not show that it is minor or harmless.
Source: VietLayers editorial exampleCô kiểm tra lại từng bước để biết sai sót nằm ở phép tính hay ở số liệu đầu vào.
She checks every step to determine whether the error is in the calculation or the input data.
Source: VietLayers editorial exampleAnh nhận trách nhiệm về sai sót của mình, còn mức xử lý phải theo quy định.
He accepts responsibility for his mistake, while any sanction must follow the applicable rules.
Source: VietLayers editorial exampleMột sai sót do bỏ sót tên không giống với sai số của phép đo.
An omission of a name is not the same as the error of a measurement.
Source: VietLayers editorial exampleMá nói tờ đơn có chỗ ghi trật; văn viết trang trọng có thể gọi đó là sai sót.
Mom says that one part of the form was filled in incorrectly; formal writing may call it a sai sót.
Source: VietLayers editorial exampleCông ty sửa sai sót kỹ thuật nhưng chưa vì vậy mà mọi khiếu nại đã được giải quyết.
The company fixes the technical error, but that does not mean every complaint has been resolved.
Source: VietLayers editorial exampleBiên tập viên lập danh sách sai sót để sửa từng mục thay vì chê chung người viết.
The editor lists the errors for item-by-item correction instead of criticizing the writer generally.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Tuy con Quyên chưa đủ trí khôn, song nó thấy bà Hương quản thương yêu nó, cho nó mặc quần lãnh áo lụa, cho nó đeo vòng vàng, cho nó bánh nó ăn, cho nó mền nó ngủ, thì nó cảm ân nghĩa của bà, nó quyết ráng sức làm cho vừa lòng bà, bà dặn việc gì thì nó làm y lời, chẳng hề dám để sai sót.”
“Nương-nương mời ngồi rồi đọc y mấy câu nàng nghe trong giấc mộng không sai sót một tiếng, lại nói quả-quyết nghe giọng nói của Đỗ Tướng-Công rõ-ràng.”
“Con là đứa có học, tự nhiên con phải noi theo đạo thánh hiền, chớ có lẽ nào con dám để sai sót.”
“Tôi lanh lợi lắm mà, Nguyên nhung dạy sao tôi nói y như vậy, không sai sót đâu mà sợ.”