sai số

nounB1
Giải nghĩa nhanh:

Sai số is the difference between a measured, estimated, or computed value and the relevant reference value, or a defined error in a statistical procedure.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
sai số(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Sai số` là danh từ kỹ thuật chỉ độ chênh giữa giá trị đo, ước lượng hay tính được với giá trị tham chiếu tương ứng (*error*); trong thống kê, từ còn gọi các đại lượng sai khác được định nghĩa theo phương pháp như `sai số chọn mẫu`, `sai số chuẩn`. Công thức, dấu và đơn vị phụ thuộc ngành: trong đo lường, sai số đo được định nghĩa bằng giá trị đo trừ giá trị tham chiếu, không phải lúc nào cũng biết được một `giá trị đúng` tuyệt đối. `Sai số` không đồng nghĩa `độ không đảm bảo đo`: một đại lượng mô tả chênh lệch, đại lượng kia mô tả độ phân tán/hoài nghi gắn với kết quả theo mô hình đo. Từ cũng không tự nói thiết bị hỏng, người làm cẩu thả, dữ liệu gian lận, kết quả vô dụng hay nằm trong giới hạn cho phép. Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ, `lệch bao nhiêu`, `chênh mấy đơn vị`, `đo dư/thiếu` thường dễ hiểu trong hội thoại, nhưng báo cáo kỹ thuật phải nêu định nghĩa. Phân biệt `sai số` với `sai sót` là lỗi thao tác/nội dung, và với `độ chính xác` là khái niệm khác. Mặt chữ Hán–Việt `差數` được ghi cho toàn từ.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1độ chênh giữa giá trị đo, ước lượng hoặc tính được với giá trị tham chiếuĐo lường; tính toán; khoa học kỹ thuật[formal]
B1

🇻🇳 Đại lượng sai khác được xác định bằng quy ước của ngành; trong đo lường thường là giá trị đo trừ giá trị tham chiếu.

🇬🇧 The difference between a measured, estimated, or computed value and the applicable reference value.

Grammar Patterns:
sai số + bằng + giá trịsai số + của + phép đosai số + nằm trong/vượt + giới hạn

Ví dụ dùng từ:

Kỹ thuật viên tính sai số bằng giá trị đo trừ giá trị tham chiếu đã công bố.

The technician calculates the measurement error as the measured value minus the stated reference value.

Source: VietLayers editorial example

Báo cáo phải ghi đơn vị của sai số thay vì chỉ nêu một con số trần.

The report must state the unit of the error rather than giving a bare number.

Source: VietLayers editorial example

Sai số hai milimét có chấp nhận được hay không còn tùy dung sai của chi tiết.

Whether an error of two millimeters is acceptable depends on the component's tolerance.

Source: VietLayers editorial example

Có sai số không tự chứng minh cái cân bị hư hoặc người đo làm ẩu.

The presence of measurement error does not by itself prove that the scale is broken or the operator was careless.

Source: VietLayers editorial example

Nhóm lặp lại phép đo để xem sai số có đổi khi điều kiện nhiệt độ thay đổi hay không.

The team repeats the measurement to see whether the error changes when the temperature changes.

Source: VietLayers editorial example

Đừng dùng sai số như từ đồng nghĩa hoàn toàn với độ không đảm bảo đo.

Do not use measurement error as a complete synonym for measurement uncertainty.

Source: VietLayers editorial example
2đại lượng sai khác được định nghĩa trong ước lượng hoặc điều tra thống kêThống kê; khảo sát; ước lượng[formal]
B2

🇻🇳 Chỉ loại sai khác gắn với phương pháp thống kê, phải gọi tên như sai số chọn mẫu hay sai số chuẩn và không được hiểu chung chung.

🇬🇧 A defined error quantity in estimation or statistical sampling, such as sampling error or standard error.

Grammar Patterns:
sai số + chọn mẫu/chuẩnbiên + sai số + ở mứcước lượng + kèm + sai số

Ví dụ dùng từ:

Khảo sát công bố biên sai số cùng mức tin cậy và cách chọn mẫu.

The survey reports the margin of error together with the confidence level and sampling method.

Source: VietLayers editorial example

Sai số chọn mẫu không bao quát mọi thiên lệch do câu hỏi hoặc cách thu thập dữ liệu.

Sampling error does not cover every bias caused by question wording or data collection.

Source: VietLayers editorial example

Nhà nghiên cứu dùng sai số chuẩn để mô tả độ biến thiên của ước lượng theo mô hình.

The researcher uses the standard error to describe the model-based variability of the estimate.

Source: VietLayers editorial example

Nói sai số thấp chưa đủ để bảo đảm toàn bộ cuộc điều tra không có thiên lệch.

A low sampling error is not enough to guarantee that the entire survey is free of bias.

Source: VietLayers editorial example