Nghĩa của “sái quấy” là gì?
dạng cũ của sai quấy, chỉ điều không đúng, không phải lẽ hoặc bậy bạ
Tiếng Anh: Sái quấy is an old spelling or regional form of sai quấy, describing words, conduct, or affairs as wrong, improper, or unreasonable.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
Sái quấy là dạng cũ/hiếm tương ứng sai quấy, dùng chê lời nói, cách làm hoặc chuyện là không đúng, không phải lẽ, bậy bạ (wrong, improper, unreasonable). Từ thường xuất hiện trong tư liệu cũ ở chuyện sái quấy, lời nói sái quấy; hiện nay nên chuẩn hóa đầu mục về sai quấy trong văn thông thường nhưng giữ nguyên sái quấy khi trích dẫn hoặc nghiên cứu phương ngữ/lịch sử chữ viết. Đây là lời đánh giá và mức nặng tùy hành vi: không tự chứng minh vi phạm pháp luật, cố ý gây hại, nói dối, mất năng lực hay phẩm chất xấu lâu dài. Cần nêu rõ điều gì sai và căn cứ nào, tránh dán nhãn người bằng một từ chung. Trong lời Sài Gòn và Nam Bộ hiện nay, làm bậy, nói bậy, làm trật, không phải lẽ có thể gần nghĩa theo câu; bậy đôi khi còn mang nghĩa tục nên phải xét văn cảnh. Phân biệt sái quấy với sái chỉ khớp trệch/điều gở và với say quấy là lỗi chính tả không được chuẩn hóa. Tab Hán Nôm để trống vì chưa có chứng tích trực tiếp cho toàn cụm.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “sái quấy”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dùng trong tư liệu cũ để đánh giá lời nói, cách làm hoặc sự việc là sai/trái lẽ; mức lỗi và trách nhiệm phải có căn cứ riêng.
🇬🇧 An old form of sai quấy, describing speech, conduct, or affairs as wrong, improper, or unreasonable.
Thí dụ:
Bản in cũ dùng chuyện sái quấy, còn bản hiện đại sửa thành chuyện sai quấy.
The old edition uses chuyện sái quấy, while the modern edition normalizes it to chuyện sai quấy.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCụm lời nói sái quấy chê nội dung không phải lẽ, nhưng cần đọc cả câu để biết mức độ.
The phrase lời nói sái quấy criticizes the content as improper, but the full sentence is needed to judge its force.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNgười phiên âm giữ sái quấy trong nguyên văn và ghi chú dạng chuẩn hiện nay là sai quấy.
The transcriber preserves sái quấy in the original and notes that the current standard form is sai quấy.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtGọi việc làm là sái quấy chưa tự chứng minh người làm đã phạm luật.
Calling an act sái quấy does not by itself prove that the person broke the law.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtÔng lão trách đám nhỏ làm điều sái quấy, rồi mới nêu rõ chúng đã phá hàng rào.
The old man scolds the children for doing wrong and then specifies that they broke the fence.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtMột lời sái quấy trong lúc nóng giận không đủ để gán cả đời người là xấu.
One improper remark made in anger is not enough to label a person's whole life as bad.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBài nghiên cứu xếp sái quấy vào nhóm dạng chữ cũ, không dựng cho nó một nghĩa hoàn toàn khác.
The study classifies sái quấy as an old spelling rather than inventing a wholly separate meaning for it.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtỞ Sài Gòn hôm nay, nói làm bậy hoặc làm trật thường tự nhiên hơn dùng sái quấy.
In Saigon today, saying làm bậy or làm trật is usually more natural than using sái quấy.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTừ sái quấy mang lời chê, nên bản dịch chọn improper hay wrong theo hành vi cụ thể.
Because sái quấy expresses disapproval, the translation chooses improper or wrong according to the specific conduct.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBiên tập viên không tự sửa sái quấy trong câu trích, nhưng thêm chú giải để người đọc khỏi tưởng là lỗi đánh máy.
The editor does not silently alter sái quấy in the quotation but adds a note so readers do not mistake it for a typo.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Một mình ở giữa chỗ vắng vẻ, ni cô tự biết mình khó thoát khỏi tay bọn chúng, nên đem lời phải trái khuyên lơn chúng không nên làm điều sái quấy.”“Lúc tản cư, ông thấy bọn Việt Minh đã chủ trương nhiều điều sái quấy khiến ông không phục.”“Khi gặp chuyện thắc mắc, y viết giấy đòi dân tới văn phòng mà khoát nạt, tự xưng là "ông quan ba", ai làm sái quấy cứ phạt tiền và phạt vài chục roi, như quan thời đàng cựu.”“- Tuy ngươi biết là mình làm một việc sái quấy, song thực ra, cái sái quấy đó không do ngươi !”Câu hỏi thường gặp về “sái quấy”
“sái quấy” nghĩa là gì?
dạng cũ của sai quấy, chỉ điều không đúng, không phải lẽ hoặc bậy bạ
“sái quấy” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Một mình ở giữa chỗ vắng vẻ, ni cô tự biết mình khó thoát khỏi tay bọn chúng, nên đem lời phải trái khuyên lơn chúng không nên làm điều sái quấy.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.