Nghĩa của “sai phái” là gì?
ra lệnh hoặc cử người dưới quyền đi lo một công việc
Tiếng Anh: Sai phái is an old or formal verb meaning to order or dispatch a subordinate to carry out work, often away from the usual place.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
Sai phái là từ Hán Việt 差派, nay mang sắc thái cũ hoặc lịch sử, nghĩa là ra lệnh hay cử người dưới quyền đi lo một công việc (dispatch, send on assignment, order to undertake a task). Từ thường gặp trong văn kể về quan lại, người hầu, phu phen hoặc cơ cấu có thứ bậc; hiện nay cử đi, phái đi, điều động, giao nhiệm vụ thường phù hợp hơn trong hành chính và nơi làm việc. Từ không tự chứng minh mệnh lệnh hợp pháp, người được cử có chuyên môn, đã đồng ý, được trả công, bị cưỡng bức hay nhiệm vụ đã hoàn thành. Trong lời Sài Gòn và Nam Bộ, có thể nói biểu đi lo việc, bảo đi làm, cử đi công tác tùy quan hệ, nhưng không nên dùng sai phái như màu mè cho mọi lần nhờ giúp. Phân biệt sai phái với danh từ phái là phe/nhóm, sai khiến có phạm vi rộng hơn và có nghĩa chuyển chi phối, còn công phái là một đơn vị khác. Mặt chữ 差派 chỉ áp dụng đúng từ nầy.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “sai phái”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Từ cũ/trang trọng nói người có quyền điều động phái cấp dưới đi thực hiện nhiệm vụ; quyền, điều kiện và kết quả phải nêu riêng.
🇬🇧 Old or formal: to dispatch or order a subordinate to carry out an assignment.
Thí dụ:
Trong truyện cũ, lý trưởng sai phái phu đi đắp đoạn đường bị lở.
In the old story, the village head dispatches laborers to repair the eroded road.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtQuan huyện sai phái người mang công văn tới làng bên.
The district magistrate dispatches someone to carry an official document to the neighboring village.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTư liệu ghi ông được sai phái đi công tác xa, nhưng không nói ông có hoàn thành nhiệm vụ hay không.
The record says that he was dispatched on a distant assignment, but it does not say whether he completed it.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCách dùng sai phái trong đoạn này cho thấy quan hệ trên dưới của bộ máy cũ.
The use of sai phái in this passage reveals the hierarchy of the old administration.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtKhông thể từ chữ sai phái mà kết luận người được cử đã tự nguyện hay bị cưỡng bức.
The word sai phái alone cannot show whether the person dispatched volunteered or was coerced.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBản dịch dùng sai phái để giữ giọng lịch sử, còn bản hiện đại chọn cử đi làm nhiệm vụ.
The translation uses sai phái to preserve the historical tone, while the modern version says dispatched on assignment.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtÔng chủ sai phái người làm đi lấy hàng là cách kể cũ, ngày nay nên nói giao việc rõ ràng hơn.
Saying that an owner sai phái a worker to collect goods has an old tone; today, clearer assignment language is preferable.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTrong hồ sơ, việc sai phái phải được phân biệt với lời nhờ giúp mang tính tự nguyện.
In the record, dispatching someone must be distinguished from a voluntary request for help.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtChú Tư nghe từ sai phái trong tuồng cổ chứ ít dùng nó khi nói chuyện ở Sài Gòn.
Uncle Tư hears sai phái in traditional theatre but rarely uses it in everyday Saigon speech.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNói biểu đi lo việc có thể gần với sai phái trong lời Nam Bộ, nhưng sắc thái quyền lực còn tùy người nói.
In Southern speech, biểu đi lo việc can be close to sai phái, but the power dynamic still depends on the speaker.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“"Nhưng trong xứ Trấn Tây, giặc Thổ chưa yên mà những tên tù phạm khi trước can án phát quân hiện đương sai phái ở đó, phải đợi khi yên giặc rồi sẽ nghỉ".”“- Kẻ đáng cho ta giết, chính là kẻ sai phái ngươi đến đây.”“Đó là đã đến lúc tha hồ cho tên phù thủy sai phái, bảo sống thì sống, bảo chết thì chết.”“Sáng sớm mai ngươi ra phía Bắc thành điều tra cẩn thận coi, bây giờ ngươi hãy ở ngoài chờ lát nữa ta có việc sai phái.”Câu hỏi thường gặp về “sai phái”
“sai phái” nghĩa là gì?
ra lệnh hoặc cử người dưới quyền đi lo một công việc
“sai phái” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam của Sơn Nam: “"Nhưng trong xứ Trấn Tây, giặc Thổ chưa yên mà những tên tù phạm khi trước can án phát quân hiện đương sai phái ở đó, phải đợi khi yên giặc rồi sẽ nghỉ".”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.