Sai khiến means to order or direct someone to act, and figuratively for a force, feeling, or desire to control a person's actions.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Sai khiến` có hai nét liên hệ: (1) ra lệnh, bảo hoặc điều động người khác làm việc (*order, command, direct*), thường gợi quan hệ trên–dưới rõ hơn `nhờ` hay `giao việc`; (2) nghĩa chuyển, nói cảm xúc, ham muốn, hoàn cảnh hoặc thế lực chi phối khiến người ta hành động (*drive, control, compel*). Từ không tự chứng minh mệnh lệnh hợp pháp, người nghe đồng ý, có cưỡng ép hay bóc lột; nghĩa chuyển cũng không xóa trách nhiệm của con người và không phải chẩn đoán tâm lý. Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ, `biểu làm`, `bảo làm`, `xúi làm`, `bị lòng tham dẫn dắt` có thể gần nghĩa, nhưng mức quyền lực và chủ ý khác nhau. Dạng `sai khiến` tương ứng `差遣`, trong đó cách đọc Hán–Việt quy phạm của 遣 là `khiển`, còn `khiến` là lối đọc Việt trong chính từ này; vì vậy không gắn nhãn toàn từ như một tổ hợp Hán–Việt thuần âm. Phân biệt `sai khiến` với `sai bảo` gần nghĩa, `xúi khiến` thường thiên về thúc làm điều không hay, và `khiến` đơn nghĩa làm cho.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Yêu cầu người khác hành động trong một quan hệ có quyền điều động hoặc sắc thái trên–dưới; tính chính đáng và mức ép buộc phải xét riêng.
🇬🇧 To order, command, or direct another person to carry out a task.
Ví dụ dùng từ:
Bà chủ dùng giọng sai khiến, nên người quản lý nhắc bà đổi sang cách giao việc rõ ràng và tôn trọng.
The owner uses a commanding tone, so the manager asks her to give clear and respectful instructions instead.
Source: VietLayers editorial exampleTrong vở tuồng, viên quan sai khiến lính hầu chạy đi truyền lệnh.
In the traditional play, the official orders an attendant to deliver the command.
Source: VietLayers editorial exampleAnh không thích sai khiến em mình; anh chia việc rồi cùng làm.
He does not like ordering his younger sibling around; he divides the chores and works alongside them.
Source: VietLayers editorial exampleCâu nói đó nghe như sai khiến, còn người nói bảo mình chỉ đang nhờ giúp.
That sentence sounds like an order, although the speaker says they were only asking for help.
Source: VietLayers editorial exampleQuyền sai khiến nhân viên không thể vượt quá hợp đồng và quy định nơi làm việc.
Authority to direct employees cannot exceed the employment contract and workplace rules.
Source: VietLayers editorial exampleCậu nhỏ phản đối khi bạn cứ sai khiến mình trong lúc chơi.
The child objects when a friend keeps bossing him around during play.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Dùng nghĩa chuyển với cảm xúc, ham muốn, nỗi sợ hay thế lực như một chủ thể điều khiển hành động; không tự loại bỏ khả năng lựa chọn hay trách nhiệm.
🇬🇧 Figuratively, for a feeling, desire, circumstance, or power to drive or control someone's actions.
Ví dụ dùng từ:
Anh nhận ra cơn giận đang sai khiến lời nói của mình nên xin dừng cuộc bàn cãi.
He realizes that anger is driving his words, so he asks to pause the argument.
Source: VietLayers editorial exampleNhân vật để lòng tham sai khiến rồi tự biện hộ cho quyết định của mình.
The character lets greed drive him and then justifies his decision.
Source: VietLayers editorial exampleNỗi sợ có thể sai khiến ta tránh né, nhưng mỗi phản ứng còn tùy người và hoàn cảnh.
Fear can drive us to avoid something, but each response still depends on the person and situation.
Source: VietLayers editorial exampleCô không muốn đồng tiền sai khiến cách mình đối xử với bà con.
She does not want money to control how she treats her relatives.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Nhưng mà em nghĩ nếu mình có tiền ở không mà ăn, thì thân mình mới khỏi ai giằn thúc; chớ mình nghèo đi kiếm chỗ làm ăn, làm chỗ nào lại khỏi bị người ta sai khiến.”
“Tôi nào có quyền hạn gì mà sai khiến bọn hộ vệ.”
“Em còn sai khiến gì nữa ?”
“Chàng thò chìa khóa vào lỗ khóa, mở cửa bước vào, và toan đóng cửa lại ngay, nhưng không hiểu sao, chàng cứ để vậy, rồi lại ghế xa-lông mà ngồi ; tiềm thức chàng sai khiến chàng phải sẵn sàng tiếp khách.”