Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “Sài Gòn” là gì?

Tên thành phố lớn nhứt Nam Bộ, tên lịch sử và tên quen gọi của Thành phố Hồ Chí Minh; trong văn cũ hay đi với Chợ Lớn, Gia Định, và người Lục tỉnh nói lên, về, xuống Sài Gòn tùy chỗ mình đứng.

Tiếng Anh: Saigon, the largest city of the South, the historical and everyday name of Ho Chi Minh City; older writing pairs it with Cho Lon and Gia Dinh.

Cách đọc
Sài Gòn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “Sài Gòn”:

1 nét nghĩa
1thành phố Sài Gònđịa danh[thường]
A1

🇻🇳 Tên thành phố lớn nhứt Nam Bộ, đô thị buôn bán, học hành của cả miền; tên lịch sử và tên quen gọi của Thành phố Hồ Chí Minh ngày nay. Trong văn cũ hay đi với Chợ Lớn, Gia Định; người ở Lục tỉnh nói lên Sài Gòn, về Sài Gòn, người ở gần có khi nói ra Sài Gòn, xuống Sài Gòn. Phạm vi phải hiểu theo thời kỳ.

🇬🇧 The name of the largest city of the South, the center of trade and schooling for the whole region; the historical and everyday name of today's Ho Chi Minh City. Older writing often pairs it with Cho Lon and Gia Dinh; people from the provinces say going up or back to Saigon, and those nearby may say going out or down to Saigon. Its extent depends on the period.

Cụm thường gặp:
đất Sài Gònđi Sài Gònvề Sài GònSài Gòn, Chợ Lớn
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + Sài Gòncó / dùng / giữ + Sài GònSài Gòn + nầy / này / đó

Thí dụ:

Ở đất Sài Gòn nầy biết nhau thì biết mặt, chớ có ai tìm gốc gác của ai làm chi.

Here in Saigon people know each other by sight, but nobody bothers to look into anyone's origins.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Muốn thảnh thơi khỏe khoắn thì ở đây, còn muốn rộn ràng rực rỡ thì về Sài Gòn.

If you want ease and good health, stay here; if you want bustle and brilliance, go back to Saigon.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình

Đất ở Sài Gòn, Chợ Lớn người ta cho mướn mỗi một thước vuông một năm tới năm mươi đồng.

Land in Saigon and Cho Lon is rented out at as much as fifty piastres per square metre a year.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm

Thiệp gởi mời hết thảy các thân hào tai mắt ở Sài Gòn, Chợ Lớn, Gia Định.

Invitations were sent to all the prominent notables of Saigon, Cho Lon and Gia Dinh.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc

Thầy xin phép đi Sài Gòn một bữa với tôi đặng mua đồ chơi.

He asked permission to go to Saigon with me for a day to buy toys.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Chiều bữa sau, Biện Hưỡn đi xe lửa ra Sài Gòn rồi kêu xe kéo lên chợ Xã Tài.

The next afternoon Bien Huon took the train into Saigon, then hired a rickshaw to Xa Tai market.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông Cử

Mà hôm đi Sài Gòn con có mua thêm một chục chai nữa, khách uống sao cho hết.

And the day I went to Saigon I bought ten more bottles; the guests could never drink them all.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Lần nào về Sài Gòn cũng cho tiền, năm ngoái lại mua đất rồi cất nhà cho tôi ở.

Every time he came back to Saigon he gave me money, and last year he even bought land and built a house for me to live in.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Tôi muốn gởi thơ, ngặt không biết thầy về Sài Gòn ở đường nào, số nhà mấy mà gởi.

I wanted to send a letter, but I did not know which street and house number you had moved to in Saigon.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời

Vì đêm nay có dạ yến dưới Sài Gòn, nên nhà hàng trên nầy không có khách.

Because there is a banquet down in Saigon tonight, the restaurant up here has no customers.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ông Tư đến Sài Gòn độ hai mươi năm rồi.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Thơ núi Tà Lơn
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “Sài Gòn”

“Sài Gòn” nghĩa là gì?

Tên thành phố lớn nhứt Nam Bộ, tên lịch sử và tên quen gọi của Thành phố Hồ Chí Minh; trong văn cũ hay đi với Chợ Lớn, Gia Định, và người Lục tỉnh nói lên, về, xuống Sài Gòn tùy chỗ mình đứng.

“Sài Gòn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Ông Tư đến Sài Gòn độ hai mươi năm rồi.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.