Sài Gòn

proper nounA2
Giải nghĩa nhanh:

The historical name and a continuing colloquial and cultural name for Ho Chi Minh City; in historical contexts, it may refer specifically to the city as it existed before the present name and boundaries.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
Sài Gòn(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Tên lịch sử và tên gọi văn hóa, khẩu ngữ vẫn được dùng cho Thành phố Hồ Chí Minh; trong văn cảnh lịch sử, Sài Gòn có thể chỉ thành phố ở một thời kỳ và địa giới cụ thể trước tên gọi hiện nay.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1tên lịch sử và tên gọi văn hóa, khẩu ngữ của Thành phố Hồ Chí MinhĐịa danh và lịch sử[neutral]
A2

🇻🇳 Tên lịch sử của thành phố và là cách gọi văn hóa, khẩu ngữ vẫn phổ biến cho Thành phố Hồ Chí Minh; phạm vi không gian, thời gian phải hiểu theo ngữ cảnh.

🇬🇧 The city's historical name and a continuing cultural and colloquial name for Ho Chi Minh City, with its geographical and historical scope determined by context.

Grammar Patterns:
Sài Gòn + xưa/nayở/về/rời + Sài Gònngười/đường phố/nhịp sống + Sài Gòn

Ví dụ dùng từ:

Sài Gòn sáng sớm còn dịu nắng, mấy quán trong hẻm vừa kéo cửa.

Early-morning Ho Chi Minh City was still mild as shops in the alley began opening.

Source: VietLayers editorial example

Ngoại kể lần đầu lên Sài Gòn, ngoại xuống xe rồi đứng nhìn dòng người hồi lâu.

Grandma recalled that on her first trip to Saigon, she got off the bus and watched the stream of people for a long while.

Source: VietLayers editorial example

“Con về Sài Gòn tới đâu thì nhắn má hay nghen,” má dặn trước lúc xe chạy.

“Message me when you reach Ho Chi Minh City,” Mom said before the coach departed.

Source: VietLayers editorial example

Cuốn sách dùng tên Sài Gòn vì câu chuyện diễn ra trong một giai đoạn lịch sử cụ thể.

The book uses the name Saigon because the story takes place in a specific historical period.

Source: VietLayers editorial example

Người Sài Gòn trong con hẻm này đến từ nhiều vùng nhưng đã sống cạnh nhau mấy chục năm.

The people in this Ho Chi Minh City alley come from many regions but have lived alongside one another for decades.

Source: VietLayers editorial example

Cơn mưa Sài Gòn đến nhanh, người bán hàng vừa kịp kéo tấm bạt che sạp.

The Ho Chi Minh City rain arrived suddenly, and the vendor just managed to pull a tarpaulin over the stall.

Source: VietLayers editorial example

Triển lãm đặt ảnh Sài Gòn xưa cạnh ảnh chụp cùng góc phố ngày nay.

The exhibition places photographs of old Saigon beside present-day images of the same street corners.

Source: VietLayers editorial example

Quán cà phê nhỏ giữ một phần nhịp Sài Gòn bằng tiếng nói chuyện, tiếng muỗng chạm ly và dòng xe ngoài phố.

The small café captures part of Ho Chi Minh City's rhythm through conversation, spoons against glasses, and traffic outside.

Source: VietLayers editorial example

Tên Sài Gòn vẫn xuất hiện trong tên gọi món ăn, thương hiệu, tác phẩm và lời ăn tiếng nói.

The name Saigon continues to appear in food names, brands, works of art, and everyday speech.

Source: VietLayers editorial example

Khi chú thích tư liệu, nhóm nghiên cứu ghi Sài Gòn hay Thành phố Hồ Chí Minh theo đúng niên đại của nguồn.

When cataloguing records, the researchers use Saigon or Ho Chi Minh City according to the source's date.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Ông Tư đến Sài Gòn độ hai mươi năm rồi.
Sơn Nam26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Thơ núi Tà Lơn