Biểu mấy đứa ở, mấy người làm trẻ tuổi trong nhà đi làm một việc, như đi mời khách, đi chợ, đi kiếm người.
Tiếng Anh: To send the young servants of the household on an errand, such as inviting guests, going to market or fetching someone.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Biểu mấy đứa ở, mấy người làm trẻ tuổi trong nhà đi làm một việc, như đi mời khách, đi chợ, đi kiếm người.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Sai là biểu người dưới đi làm việc, còn bầy trẻ trong truyện Hồ Biểu Chánh không phải là bầy con nít mà là mấy đứa ở, mấy người làm công trẻ tuổi trong một nhà khá giả. Sai bầy trẻ là cách chủ nhà, thường là bà chủ hay ông bà trong nhà, lo việc mà không tự đi: sai bầy trẻ đi mời khách, lên chợ mua thịt, qua coi người đau, đi kiếm con. Theo sau cụm nầy gần như luôn là một chữ chỉ việc được sai: đi, qua, lên, xuống, mời. Nó cho thấy nếp sống của những nhà giàu ở miền Nam hồi trước.
🇬🇧 To send is to have someone below you do a task, and the second part, in Ho Bieu Chanh, does not mean a flock of children but the young servants and hired hands of a well-off household. The phrase shows how the mistress or the elders of the house get things done without going themselves: sending the servants to invite guests, to buy meat at market, to check on someone sick, to look for a child. It is nearly always followed by a word for the errand: go, go over, go up, go down, invite. It reflects the way rich households in the old South lived.
Thí dụ:
Tuy vậy mà cha có sai bầy trẻ mời hương chức với bà con tựu ở nhà đủ hết.
Even so, Father did send the servants to invite the village notables and relatives, and they have all gathered at the house.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônĐể má sai bầy trẻ đi mời anh Chánh bái với cậu Hội đồng vô ăn cơm chơi mà mừng cháu.
Let Mother send the servants to invite Chanh bai and the Councillor in for a meal to welcome the grandchild.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiNgồi ăn rồi sai bầy trẻ không được hay sao, cần gì phải ở ngoài mà coi.
Can't you sit and eat and just send the servants? Why stay out there to see to it yourself?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônMá cũng đã có sai bầy trẻ lên chợ mua thịt heo sốt rồi nữa.
Mother has also already sent the servants up to the market to buy pork.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuĐể ngoại sai bầy trẻ qua coi như thiệt nó đau rồi hẳn đi.
Let Grandma send the servants over to see whether the child is really sick, and then you can go.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaBà mừng nên lăng xăng hỏi ông Đốc lót lòng rồi chưa đặng bà sai bầy trẻ qua chợ mua đồ về dọn cho ông ăn.
Glad, she bustled about asking whether the doctor had had breakfast yet, so she could send the servants over to the market to buy food and serve him a meal.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoThôi, để em về, kẻo má em sai bầy trẻ đi kiếm.
Well, let me go home, or my mother will send the servants out looking for me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuTôi không dè chị ra chơi, chớ phải tôi hay trước thì tôi đã sai bầy trẻ đi xuống chợ Bến Thành nó mua mới có cau tốt.
I didn't expect you to visit; had I known beforehand I would have sent the servants down to Ben Thanh market to buy some good areca nuts.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnSao bữa hổm, đằng này tui thiếu một tay tứ sắc sai bầy trẻ nó đi qua bển mời thím Hương năm lần bảy lượt mà thím nhứt định hổng qua vậy?
The other day I was one player short for a game of tu sac and sent the kids over there to invite you, Mrs. Huong, time and again; why did you flatly refuse to come?
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngCon sai bầy trẻ mời thầy Hai đi, mời đặng hỏi việc đó và luôn dịp hỏi ý thầy coi bây giờ phải liệu thế nào cho gia đình con khỏi xào xáo.
Send the servants to invite Mr. Hai, to ask him about that matter and at the same time ask his advice on what to do now so your family is spared any quarrels.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tuy vậy mà cha có sai bầy trẻ mời hương chức với bà con tựu ở nhà đủ hết.”“Để má sai bầy trẻ đi mời anh Chánh bái với cậu Hội đồng vô ăn cơm chơi mà mừng cháu.”“Ngồi ăn rồi sai bầy trẻ không được hay sao, cần gì phải ở ngoài mà coi.”“Má cũng đã có sai bầy trẻ lên chợ mua thịt heo sốt rồi nữa.”“Để ngoại sai bầy trẻ qua coi như thiệt nó đau rồi hẳn đi.”“Bà mừng nên lăng xăng hỏi ông Đốc lót lòng rồi chưa đặng bà sai bầy trẻ qua chợ mua đồ về dọn cho ông ăn.”“Thôi, để em về, kẻo má em sai bầy trẻ đi kiếm.”“Tôi không dè chị ra chơi, chớ phải tôi hay trước thì tôi đã sai bầy trẻ đi xuống chợ Bến Thành nó mua mới có cau tốt.”