A sa di is a Buddhist novice monastic who has gone forth and undertaken novice precepts but has not yet received full ordination; terminology and requirements vary by tradition.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Sa di` (cũng viết `sa-di`) là người xuất gia trong Phật giáo đã thọ giới tập sự/giới sa di nhưng chưa thọ giới Cụ túc (*Buddhist novice monastic; sāmaṇera*). Thuật ngữ đi qua dạng Hán `沙彌`, vốn phiên âm từ ngôn ngữ Ấn Độ; hai chữ trong toàn cụm làm nhiệm vụ ghi âm, không được tách máy móc thành nghĩa `cát` và `đầy`. Trong nhiều cách gọi tiếng Việt, `sa di` thường chỉ vị nam và `sa di ni` chỉ vị nữ; cách phân hạng, tuổi, số giới và lộ trình thọ giới có thể khác theo truyền thống, nên không đóng đinh một mô hình cho mọi cộng đồng. Không giải là `hạng tu thấp nhất`, `chú tiểu` hay `trẻ tu` cho mọi trường hợp: người sa di có thể là người trưởng thành, và `chú tiểu` là cách gọi rộng/thân mật hơn. Dùng danh xưng tôn trọng như `vị sa di`; không suy tuổi, học lực, thâm niên, thẩm quyền hay phẩm hạnh từ danh xưng. Đây là thuật ngữ Phật giáo toàn dân, không riêng Nam Bộ; tại Sài Gòn có thể gặp trong chùa thuộc nhiều truyền thống. Tab Hán–Nôm ghi trọn `沙彌` theo chứng tích trực tiếp.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Danh xưng cho người tu ở giai đoạn tập sự trước thọ giới đầy đủ; quy định cụ thể tùy truyền thống Phật giáo.
🇬🇧 A Buddhist novice monastic who has undertaken novice precepts but has not yet received full ordination.
Ví dụ dùng từ:
Vị sa di tham dự giờ học giới luật cùng đại chúng trong chùa.
The Buddhist novice attends the monastic-discipline class with the temple community.
Source: VietLayers editorial exampleSau khi thọ giới sa di, người tu tiếp tục học và thực hành theo truyền thống của tăng đoàn.
After taking novice ordination, the practitioner continues studying and training in the community's tradition.
Source: VietLayers editorial exampleDanh xưng sa di cho biết giai đoạn thọ giới, không tự cho biết tuổi của người tu.
The title sa di indicates a stage of ordination, not the monastic's age.
Source: VietLayers editorial exampleBài viết dùng vị sa di thay cho hạng tu thấp nhất để giữ cách gọi tôn trọng.
The article uses the respectful term Buddhist novice rather than lowest monastic rank.
Source: VietLayers editorial exampleTrong nhiều văn bản tiếng Việt, sa di ni là cách gọi riêng cho người nữ ở giai đoạn tương ứng.
In many Vietnamese texts, sa di ni specifically names a female practitioner at the corresponding stage.
Source: VietLayers editorial exampleMột người trưởng thành vẫn có thể là sa di, nên không thể mặc định từ này có nghĩa chú tiểu nhỏ tuổi.
An adult can also be a sa di, so the term cannot be assumed to mean a young temple boy.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dịch giữ sa di và chú thích Buddhist novice monastic khi độc giả cần biết bối cảnh giới luật.
The translator retains sa di and glosses it as Buddhist novice monastic when readers need the ordination context.
Source: VietLayers editorial exampleHai truyền thống có thể quy định việc học của sa di khác nhau, vì vậy từ điển không ấn định một chương trình duy nhất.
Two traditions may organize novice training differently, so the dictionary does not impose a single curriculum.
Source: VietLayers editorial exampleChữ 沙彌 ghi âm sa di trong lớp Hán–Việt Phật giáo, không giải nghĩa bằng cách cộng cát với đầy.
The characters 沙彌 transcribe sa di in Sino-Vietnamese Buddhist vocabulary and are not interpreted by adding sand to full.
Source: VietLayers editorial exampleCác chùa ở Sài Gòn dùng danh xưng sa di trong sinh hoạt Phật giáo, nhưng thuật ngữ này không riêng Nam Bộ.
Temples in Saigon use the title sa di in Buddhist life, but the term is not exclusive to southern Vietnam.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Lúc đó, hoà thượng còn là một tiểu sa di.”
“Một chú Sa di chạy ra mở cổng và lễ phép hỏi :”
“Chàng thanh niên tuyệt vọng được nhận làm sa di.”
“Lúc mới quy y là sa di hay tiểu sa môn gọi là chú tiểu, hay diệu.”