sa-bô-chê

nounB1
Giải nghĩa nhanh:

Sa-bô-chê is the Southern Vietnamese name for the sapodilla tree or fruit, Manilkara zapota, borrowed through French sapotier.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
sa-bô-chê(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Sa-bô-chê là tên quen thuộc ở Nam Bộ của cây hoặc trái hồng xiêm, tức loài cây ăn quả có danh pháp được chấp nhận Manilkara zapota. Từ vay qua tiếng Pháp sapotier và được ghi với nhiều dạng có hoặc không có gạch nối như sa bô chê, sa-pô-chê, xa-bô-chê và xa pô chê; các dạng ấy cần cùng tra về một mục. Tùy câu, sa-bô-chê có thể chỉ cả cây, một trái hoặc loại trái cây nói chung. Tên gọi không tự cho biết trái đã chín, ngọt, an toàn để ăn, thuộc giống nào, trồng ở đâu hay được canh tác theo cách nào. Danh pháp khoa học chỉ dùng ở lớp định danh thực vật, không thay thế cách gọi tự nhiên trong lời Nam Bộ.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1cây hoặc trái hồng xiêm theo cách gọi Nam BộCây ăn trái, ẩm thực và lời Nam Bộ[regional]
B1

🇻🇳 Tên Nam Bộ của cây Manilkara zapota hoặc quả ăn được của cây ấy; vật quy chiếu phải xác định bằng câu.

🇬🇧 The Southern Vietnamese name for the sapodilla tree or its edible fruit, Manilkara zapota.

Từ đồng nghĩa · bấm để mở mục từ

Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.

Grammar Patterns:
cây/trái/vườn + sa-bô-chêtrồng/hái/lựa/mua + sa-bô-chêsa-bô-chê + chín/còn xanh

Ví dụ dùng từ:

Ngoại trồng cây sa-bô-chê sát bờ mương để dành bóng mát cho chái bếp.

Grandma plants a sapodilla tree by the ditch to shade the kitchen lean-to.

Source: VietLayers editorial example

Trái sa-bô-chê còn xanh thì để trong rổ, đừng bóp hoài nghe con.

Leave the unripe sapodilla in the basket and do not keep squeezing it, child.

Source: VietLayers editorial example

Má lựa mấy trái sa-bô-chê vừa chín đem dọn sau bữa cơm.

Mom selects a few just-ripe sapodillas to serve after the meal.

Source: VietLayers editorial example

Ngoài vườn, cây sa-bô-chê đứng chen giữa hàng măng cụt và mấy gốc ổi.

In the orchard, the sapodilla tree stands between the mangosteen row and several guava trees.

Source: VietLayers editorial example

Chữ sa-bô-chê trong câu trồng ngoài sân chỉ cây, còn trong câu xắt ra dĩa lại chỉ trái.

Sa-bô-chê denotes the tree when planted in the yard but the fruit when sliced onto a plate.

Source: VietLayers editorial example

Người bán ghi sa-bô-chê kèm hồng xiêm để khách từ vùng khác dễ nhận ra.

The vendor writes sa-bô-chê alongside hồng xiêm so visitors from other regions can recognize it.

Source: VietLayers editorial example

Gọi tên sa-bô-chê chưa đủ để kết luận trái đã mềm, ngọt hay ăn được liền.

Naming a sapodilla does not establish that the fruit is soft, sweet, or ready to eat.

Source: VietLayers editorial example

Nhà thực vật học đối chiếu sa-bô-chê với danh pháp Manilkara zapota trong phần ghi chú.

The botanist cross-references sa-bô-chê with the scientific name Manilkara zapota in the notes.

Source: VietLayers editorial example

Bản cũ viết xa pô chê, còn hệ thống cho tra dạng ấy về mục sa-bô-chê.

The old edition writes xa pô chê, while the system redirects that form to the sa-bô-chê entry.

Source: VietLayers editorial example

Tên sa-bô-chê đi qua tiếng Pháp sapotier nhưng không có nghĩa cây này bắt nguồn từ nước Pháp.

The name sa-bô-chê came through French sapotier, but that does not mean the tree originated in France.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Đất tuy không rộng lớn cho lắm, song cũng đủ đào mương xẻ liếp mà trồng những xoài, mít, sầu riêng, sa-bô-chê chen lộn với nhau, có nhiều cây cao khỏi nóc nhà, bủa nhành lá sum sê che đất làm cho mặt đất mát rượi.
Hồ Biểu ChánhÁi tình miếu, Chương 1
Phía trước có sân lớn trồng quít, mận, sa-bô-chê và bông hoa kiểng vật dẫy đầy, phía sau vườn cau, chuối, dừa, rất thạnh mậu.
Hồ Biểu ChánhCay đắng mùi đời, Chương 9