Rượu nho ordinarily means grape wine—wine made by fermenting grapes or grape must—and is commonly used as a transparent synonym of rượu vang.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Rượu nho` thường là cách gọi `rượu vang` theo nguyên liệu: đồ uống có cồn tạo thành từ sự lên men toàn phần hoặc một phần nho tươi hay dịch nho (*grape wine; wine*). OIV dùng `wine` cho sản phẩm lên men từ nho/dịch nho; vì vậy bản dịch thông thường là *wine*, không cần *grape wine* trừ khi phải đối lập với rượu làm từ trái khác. Tên này không bao gồm nước nho chưa lên men và không tự bao gồm `grape spirit/brandy` làm bằng cách chưng cất nguyên liệu nho đã lên men; cách chế biến phải được nêu riêng. `Rượu nho` cũng không cho biết vang đỏ/trắng/hồng, khô/ngọt, có bọt hay không, giống nho, vùng, niên vụ, nồng độ hoặc chất lượng. Trong lời Sài Gòn hiện nay, `rượu vang` hoặc `vang` tự nhiên hơn trên thực đơn; `rượu nho` hữu ích khi giải thích cho người học hoặc nhấn nguyên liệu. Không nhập nghĩa với `rượu chát` cũ chỉ vì cả hai có thể trỏ về vang. Tab Hán–Nôm để trống cho toàn cụm.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cách gọi vang theo nguyên liệu nho; loại vang và các thuộc tính sản phẩm phải được nêu riêng.
🇬🇧 Grape wine: wine made by fermenting fresh grapes or grape must.
Ví dụ dùng từ:
Thực đơn ghi rượu nho ở dòng tiếng Việt và wine ở dòng tiếng Anh.
The menu lists rượu nho in Vietnamese and wine in English.
Source: VietLayers editorial exampleRượu nho được tạo thành bằng sự lên men của nho hoặc dịch nho, không phải chỉ pha nước nho với cồn.
Grape wine is produced by fermenting grapes or grape must, not merely by mixing grape juice with alcohol.
Source: VietLayers editorial exampleChai rượu nho này là vang trắng, còn chai bên cạnh là vang đỏ.
This bottle of grape wine is white wine, while the bottle beside it is red.
Source: VietLayers editorial exampleTên rượu nho không tự cho biết vang khô hay ngọt, có bọt hay không.
The term rượu nho does not reveal whether the wine is dry or sweet, still or sparkling.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dịch dùng wine cho rượu nho khi câu không cần nhấn mạnh nguyên liệu.
The translator uses wine for rượu nho when the sentence does not need to emphasize the ingredient.
Source: VietLayers editorial exampleNước nho chưa lên men không trở thành rượu nho chỉ vì được rót vào ly vang.
Unfermented grape juice does not become rượu nho merely because it is poured into a wine glass.
Source: VietLayers editorial exampleRượu mạnh chưng cất từ nho cần tên riêng như grape spirit hoặc brandy, không tự gọi là rượu nho trong bản dịch.
A spirit distilled from grapes needs a specific label such as grape spirit or brandy rather than automatically being translated as rượu nho.
Source: VietLayers editorial exampleQuán ở Sài Gòn thường ghi rượu vang hoặc vang thay cho rượu nho trên danh mục đồ uống.
Saigon venues commonly use rượu vang or simply vang instead of rượu nho on beverage lists.
Source: VietLayers editorial exampleNhãn rượu nho phải ghi riêng giống nho, nơi làm, niên vụ và nồng độ nếu nhà sản xuất muốn công bố các chi tiết ấy.
A grape-wine label must state the variety, origin, vintage, and alcohol level separately if the producer wishes to claim those details.
Source: VietLayers editorial exampleCụm rượu nho chỉ nguyên liệu chính chứ không bảo đảm chai rượu ngon, đắt hay phù hợp với mọi người.
Rượu nho identifies the main ingredient; it does not guarantee that a bottle is good, expensive, or suitable for everyone.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Hồi đàng cựu, ai muốn nấu rượu thì cứ tha hồ, nhờ đó mà dân nhậu thưởng thức nhiều thứ rượu nếp với hương vị độc đáo khác nhau, chẳng khác nào rượu nho bên Pháp gồm nhiều loại.”
“Y rót rượu nho đen vào ly cho hai người.”