Nghĩa của “rượu ngọn” là gì?
nước rượu cất ra đầu tiên trong một lượt cất
Tiếng Anh: Rượu ngọn is the liquor drawn first in a traditional distillation run; the folk term does not by itself identify a standardized technical fraction, alcohol content, or safety.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
Rượu ngọn là nước rượu cất ra đầu tiên trong một lượt cất (the first-drawn liquor; early-run distillate). Đây là tên dân gian theo thứ tự thu rượu, không đủ để đồng nhất máy móc với một phân đoạn kỹ thuật chuẩn hóa như foreshots hay heads: quy trình một lần/hai lần cất, điểm chia phần và cách gọi thay đổi theo hệ thống. Cũng không được suy từ ngọn ra một nồng độ cố định, chất lượng cao, độ thơm, khả năng uống hoặc độ an toàn; mọi đánh giá thành phần và an toàn cần quy trình, nhãn hoặc kiểm nghiệm của mẻ cụ thể. Bản dịch nên giữ mô tả first-drawn liquor/early-run distillate nếu nguồn không cho biết chính xác hệ phân đoạn. Trong lời Nam Bộ có thể chú giải gần bằng nước rượu đầu, rượu đầu nồi, nhưng chỉ ghi là cách giải thích khi chưa có nguồn chứng minh chúng đồng nhất trong mọi lò. Tab Hán Nôm để trống cho toàn cụm.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rượu ngọn”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tên dân gian theo thứ tự thu rượu; không tự xác định phân đoạn kỹ thuật, nồng độ, chất lượng hay độ an toàn.
🇬🇧 The liquor drawn first during a traditional distillation run; not necessarily a standardized technical fraction.
Thí dụ:
Từ điển giải rượu ngọn là nước rượu cất ra đầu tiên trong một lượt cất.
The dictionary defines rượu ngọn as the liquor drawn first in a distillation run.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNgười làm ghi riêng chai rượu ngọn để khỏi lẫn với những phần thu sau.
The producer labels the first-drawn liquor separately so it is not confused with portions collected later.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNgười dịch chọn first-drawn liquor cho rượu ngọn khi văn bản không nêu hệ phân đoạn kỹ thuật.
The translator chooses first-drawn liquor for rượu ngọn when the text does not specify a technical fraction system.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTên rượu ngọn không đủ để kết luận phần ấy chính xác là foreshots hay heads.
The term rượu ngọn is not enough to conclude that the portion is precisely the foreshots or heads.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCâu mẻ này có rượu ngọn chưa cho biết lò cất một lần hay nhiều lần.
The sentence mẻ này có rượu ngọn does not tell us whether the spirit was distilled once or multiple times.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtChữ ngọn trong rượu ngọn nói về phần ra đầu, không phải lời khen chất lượng hàng đầu.
Ngọn in rượu ngọn refers to the portion drawn first, not praise that it is top quality.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtKhông thể suy nồng độ cồn của rượu ngọn chỉ từ tên gọi dân gian.
The alcohol content of rượu ngọn cannot be inferred from the folk term alone.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNhãn rượu ngọn không tự chứng minh chất lỏng ấy an toàn để uống hay đã đạt tiêu chuẩn thực phẩm.
A rượu ngọn label does not by itself prove that the liquid is safe to drink or meets food standards.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtỞ Nam Bộ, người biên tập có thể chú thích rượu ngọn là nước rượu đầu, nhưng không ép hai cách gọi trùng khít ở mọi nơi.
In southern Vietnamese context, an editor may gloss rượu ngọn as nước rượu đầu without claiming that the two labels are identical everywhere.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtHồ sơ mẻ cất ghi thời điểm và kết quả kiểm nghiệm của rượu ngọn thay vì dựa vào kinh nghiệm truyền miệng.
The batch record documents the collection time and test results for the first-drawn liquor instead of relying on oral tradition.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCâu hỏi thường gặp về “rượu ngọn”
“rượu ngọn” nghĩa là gì?
nước rượu cất ra đầu tiên trong một lượt cất
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.