Rượu mùi is liqueur: an alcoholic drink blended with sugar and flavoring ingredients; it is not simply any fragrant liquor and is distinct from liquor in English.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Rượu mùi` là *liqueur*: đồ uống có cồn pha chế với đường và thành phần tạo hương/vị, có thể dùng dịch chiết trái cây, thảo mộc, gia vị hoặc nguyên liệu thực phẩm khác tùy sản phẩm. TCVN 7044:2013 dùng chính đối dịch `Liqueur` và áp dụng cho rượu mùi pha chế; tiêu chuẩn tiền nhiệm 2009 giải thành phần lõi là cồn thực phẩm, đường, phụ gia thực phẩm và có thể thêm dịch chiết trái cây. Vì vậy không hiểu chữ `mùi` theo cú pháp tự do thành bất kỳ chai rượu nào thơm, không bắt buộc chỉ làm từ trái cây, không ép một màu hay một nồng độ. Đặc biệt phải phân biệt *liqueur* (rượu mùi) với *liquor/spirits* (thường là rượu mạnh); hai từ tiếng Anh gần chữ nhưng không đồng nghĩa. Tên nhóm không chứng minh sản phẩm tự nhiên, cao cấp, an toàn hoặc có tác dụng sức khỏe. Trong lời pha chế ở Sài Gòn, nói `rượu mùi cà phê/cam/thảo mộc`, `một phần rượu mùi`, `pha với rượu mùi`; thành phần thật phải theo nhãn. Tab Hán–Nôm để trống cho toàn cụm.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Rượu pha chế có đường và hương vị đặc trưng; nguyên liệu tạo hương, màu và nồng độ thay đổi theo sản phẩm.
🇬🇧 Liqueur: an alcoholic drink blended with sugar and flavoring ingredients.
Ví dụ dùng từ:
Quầy pha chế xếp rượu mùi riêng với whisky, rum và các chai rượu mạnh khác.
The bar stores liqueurs separately from whisky, rum, and other spirits.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dịch viết liqueur cho rượu mùi chứ không viết fragrant wine.
The translator renders rượu mùi as liqueur, not fragrant wine.
Source: VietLayers editorial exampleRượu mùi thường có đường và thành phần tạo hương, nhưng công thức cụ thể phải xem trên nhãn.
Liqueur commonly contains sugar and flavoring ingredients, but the exact formula must be checked on the label.
Source: VietLayers editorial exampleTCVN 7044:2013 dùng Liqueur làm tên tiếng Anh của rượu mùi pha chế.
TCVN 7044:2013 uses Liqueur as the English title for blended rượu mùi.
Source: VietLayers editorial exampleMột chai rượu thơm chưa chắc là rượu mùi nếu nó không thuộc nhóm liqueur.
A pleasantly aromatic alcoholic drink is not necessarily rượu mùi unless it belongs to the liqueur category.
Source: VietLayers editorial exampleTên rượu mùi không bắt buộc hương phải lấy từ trái cây vì có sản phẩm dùng thảo mộc hoặc gia vị.
The name rượu mùi does not require fruit flavoring, since some products use herbs or spices.
Source: VietLayers editorial exampleCông thức ghi một phần rượu mùi cam, còn nhãn chai quyết định sản phẩm nào được dùng.
The recipe calls for one part orange liqueur, while the bottle label identifies the actual product used.
Source: VietLayers editorial exampleLiqueur là rượu mùi, còn liquor trong tiếng Anh Mỹ thường chỉ rượu mạnh; hai từ không đổi chỗ cho nhau.
Liqueur means rượu mùi, while liquor in American English usually refers to spirits; the two words are not interchangeable.
Source: VietLayers editorial exampleMàu nâu của chai rượu mùi cà phê không phải màu bắt buộc cho mọi loại rượu mùi.
The brown color of a coffee liqueur is not a required color for every rượu mùi.
Source: VietLayers editorial exampleQuán ở Sài Gòn ghi rõ rượu mùi thảo mộc trong ly pha, không quảng cáo tên nhóm như một công dụng chữa bệnh.
The Saigon bar identifies the herbal liqueur in the mixed drink without advertising the category name as a medical benefit.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Khi chúng tôi dùng rượu mùi sau bữa ăn, bà không đến góp mặt với chúng tôi như thói quen thường lệ của bà.”
“Họ xuống Gap để mua vài cặp thỏ và mấy chai rượu mùi.”
“Bác nhớ lại một hôm Tết mấy năm trước, tình cờ đến nhà ông Hàn Điểm được ông cho uống một cốc rượu mùi.”
“Anh chìa ra hai chai rượu mùi.”